vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A. Địa chỉ: Số A N, phường B, quận C, TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N TỈNH NINH
THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐST-DS.N, ngày 17 tháng 4 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

-Căn cứ vào Biên bản Hòa giải thành được lập ngày 07/4/2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 233/2022/TLST-DS, ngày 07 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A.

Địa chỉ: Số A N, phường B, quận C, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P–Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần A.

Người đại diện theo ủy quyền:Ông Nguyễn Đình L-Chúc vụ: Phó Giám đốc Phòng quản lý nợ của Ngân Hàng TMCP A. Ông Nguyễn Đình L uỷ quyền lại cho ông Hồ Nguyên L -Chức vụ: Nhân Viên hỗ trợ kinh doanh của Ngân Hàng TMCP A tham gia tố tụng (theo giấy ủy quyền số 1107/UQ-QLN.22 ngày 27/10/2022). Địa chỉ: Lầu A, Toà nhà A, B C, Phường D, Quận E, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Hán Nữ M -sinh năm: 1998.

Trú tại: Thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Hán Nữ M có nghĩa vụ phải trả nợ vay cho Ngân hàng thương mại cổ phần A tính đến ngày 07/4/2023 là 385.634.264đồng (ba trăm tám mươi lăm triệu, sáu trăm ba mươi bốn ngàn, hai trăm sáu mươi bốn đồng), trong đó gồm: vốn gốc 300.000.000đồng, lãi trong hạn 20.516.712đồng, lãi quá hạn 58.579.315đồng, phạt chậm trả lãi 6.538.237đồng.

Kể từ ngày 08/4/2023, bà Hán Nữ M còn phải trả lãi phát sinh theo thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung của Hợp đồng tín dụng số NHA.CN.2684.020320 ngày 03/3/2020, được ký kết giữa bà Hán Nữ M với Ngân hàng TMCP A.

Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số NHA.BĐCN.340.020320 ngày 03/3/2020, đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại các thửa đất số 261, tờ bản đồ số 9b; thửa đất số 335, tờ bản đồ số 5 và thửa đất số 408, 409, 421, tờ bản đồ số 6 của Ủy ban nhân dân xã P. Đất tọa lạc tại thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

-Về chi phí tố tụng: Chi phí thẩm định tài sản thế chấp là 3.000.000đồng. Bà Hán Nữ M phải chịu. Do Ngân hàng TMCP A đã đóng tạm ứng chi phí 3.000.000đồng, nên bà Hán Nữ M có trách nhiệm phải hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP A chi phí thẩm định tài sản là 3.000.000đồng (Ba triệu đồng).

-Về án phí: Bà Hán Nữ M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 9.641.000đồng (chín triệu, sáu trăm bốn mươi mốt ngàn đồng).

Ngân hàng TMCP A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP A số tiền đã đóng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 8.764.000đồng (tám triệu, bảy trăm sáu mươi bốn ngàn đồng) theo biên lai thu số 0002857 ngày 06/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người có nghĩa vụ thi hành chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ