- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "DÂN SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2023/QĐST-DS | L, ngày 23 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 386/2022/TLST-DS, ngày 25 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng S
Địa chỉ trụ sở: Số H, Đường N, phường V, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Diễm: Ông Đỗ Văn C – Giám đốc Ngân hàng S – Chi nhánh Trà Vinh.
Địa chỉ: Số N, đường N, Khóm B, Phường S, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Đỗ Văn C: Anh Châu Thế T – Chuyên viên quản lý nợ Ngân hàng S - Chi nhánh Trà Vinh.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Ngọc Ph, sinh năm 1987 Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn L, huyện L, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền phải trả: Chị Trần Thị Ngọc Ph tự nguyện trả cho Ngân hàng S số tiền 29.244.343 đồng (Hai mươi chín triệu, hai trăm bốn mươi bốn nghìn, ba trăm bốn mươi ba đồng). Trong đó, vốn gốc là 17.156.117 đồng (Mười bảy triệu, một trăm năm mươi sáu nghìn, một trăm mười bảy đồng) và tiền lãi quá hạn là 12.088.226 đồng (Mười hai triệu, không trăm tám mươi tám nghìn hai trăm hai mươi sáu đồng).
Về thời gian trả: Anh Châu Thế T với chị Trần Thị Ngọc Ph tự nguyện thỏa thuận do Chi cục Thi hành án dân sự huyện L giải quyết theo quy định của pháp luật Thi hành án dân sự.
Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Kể từ ngày 16/02/2023, chị Ph còn phải tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn của số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất tại giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1396012, ngày 17/12/2019 chị Ph đã ký với Ngân hàng cho đến khi trả xong nợ gốc và lãi cho Ngân hàng S.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Ngọc Ph tự nguyện nộp 731.000 đồng (Bảy trăm ba mươi mốt nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng S không phải nộp án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng S 579.000 đồng (Năm trăm bảy mươi chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0012991, ngày 18/10/2022 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện L thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Nhật Thành |