- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại Tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2023/QĐCNTTLH | Quận 7, ngày 28 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và
Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của
ông Phạm Hồng L và bà Phạm Thị Ngọc G.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 09 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn của Phạm Hồng L và bà Phạm Thị Ngọc G.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023 về sự
thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Ông Phạm Hồng L, sinh năm 1984
Địa chỉ: Số 646 đường L, khu phố 1, phường T, Quận B, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Bà Phạm Thị Ngọc G, sinh năm 1988
Địa chỉ: Ấp Thạnh Lợi, thị trấn M, huyện M, tỉnh S.
Nơi cư trú: 172/46 đường N, tổ 20, ấp 2, xã P, huyện N, Thành phố
Hồ Chí Minh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên
chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại
khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án gồm có: Trích lục kết hôn
- bản sao số 51/TL.KH-BS do Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố Hồ
Chí Minh cấp ngày 27/02/2023 (Giấy chứng nhận kết hôn số 31/2019 do Ủy ban
nhân dân phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/4/2019); Giấy
khai sinh tên Phạm Quốc B, sinh ngày 13/6/2016; số 301 do Ủy ban nhân dân thị trấn
N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/7/2017 (bản sao); Trích lục bổ
sung hộ tịch số 04/TL-BSHT do Ủy ban nhân dân thị trấn N, huyện N, Thành phố
Hồ Chí Minh cấp ngày 06/3/2023 (bản sao) và Trích lục khai sinh - bản sao tên
Phạm Ngọc Bảo V, sinh ngày 23/11/2018; số 105/TLKS.BS do Ủy ban nhân dân
phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/4/2019 (Giấy khai sinh
số 79/2019 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp
ngày 23/4/2019).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được
ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hồng L và bà Phạm Thị Ngọc G thuận
tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 31/2019 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/4/2019).
- Về con chung: Ông Phạm Hồng L và bà Phạm Thị Ngọc G xác định có
hai con chung tên Phạm Quốc B, sinh ngày 13/6/2016 và Phạm Ngọc Bảo V, sinh ngày 23/11/2018. Hai bên thỏa thuận bà Phạm Thị Ngọc G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Phạm Ngọc Bảo V cho đến khi thành niên. Ông Phạm Hồng L cấp dưỡng cho trẻ V hàng tháng số tiền là 1.000.000 (một triệu) đồng, vào ngày 01 dương lịch hàng tháng cho đến khi thành niên. Ông Phạm Hồng L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Phạm Quốc B cho đến khi thành niên. Ông L không yêu cầu bà G phải cấp dưỡng cho trẻ B.
Ông Phạm Hồng L và bà Phạm Thị Ngọc G có quyền đi lại trông nom,
chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phạm Hồng L và bà Phạm Thị Ngọc G
xác định không có.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - UBND phường T, Quận B, TP.HCM (GCNKH số 31/2019 đăng ký ngày 23/4/2019); - Lưu TA. (TK Hà Trang) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |