- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án T-N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2023/QĐCNTTLH | Kiến An, ngày 20 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh
Bùi Đức T và chị Bùi Thị N,
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 12 tháng 01 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của anh
Bùi Đức T và chị Bùi Thị N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 02 năm 2023 về thuận
tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Anh Bùi Đức T, sinh năm 1990; nơi cư trú: Số 13/6 phố Đ, phường Đ,
quận K, thành phố Hải Phòng.
+ Chị Bùi Thị N, sinh năm 1990; nơi cư trú: Số 13/6 phố Đ, phường Đ, quận
K, thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên
chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được
ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 02 năm 2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:
(1). Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đức T và chị Bùi Thị N thuận tình ly hôn.
(2). Về con chung: Anh Bùi Đức T và chị Bùi Thị N xác nhận có 03 con chung
là Bùi Kim A sinh ngày 17/12/2011, Bùi Khánh V sinh ngày 24/10/2013 và Bùi Bích P, sinh ngày 27/4/2016. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao cả 03 con chung cho anh Thành trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Bùi Đức T và chị Bùi Thị N tự thỏa thuận nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
(3). Về tài sản chung: Anh Bùi Đức T và chị Bùi Thị N không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND quận Kiến An; - Chi cục THADS quận Kiến An; - UBND phường Đ, quận K, Hải Phòng (GCNKH số 55, ngày 12/11/2010); - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bình |