vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Võ Kiều P và anh Trần Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Võ Kiều P và anh Trần Thanh H thống nhất có 02 con chung là cháu Trần Thanh H1, sinh ngày 29/10/2006 và cháu Trần Thanh Đ, sinh ngày 30/7/2009. Chị P và anh H thống nhất sau khi ly hôn giao cháu Trần Thanh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Kiều P - Trần Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐCNTTLHTp. Bạc Liêu, ngày 19 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Võ Kiều P.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Võ Kiều P.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 10 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị VÕ KIỀU P, sinh năm 1984.

Địa chỉ cư trú: Số A, Khóm B, Phường C, thành phố S, tỉnh Bạc Liêu.

Người bị kiện: Anh TRẦN THANH H, sinh năm: 1979

Địa chỉ cư trú: Số A, Khóm B, Phường C, thành phố S, tỉnh Bạc Liêu.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 10 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Võ Kiều P và anh Trần Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Võ Kiều P và anh Trần Thanh H thống nhất có 02 con chung là cháu Trần Thanh H1, sinh ngày 29/10/2006 và cháu Trần Thanh Đ, sinh ngày 30/7/2009. Chị P và anh H thống nhất sau khi ly hôn giao cháu Trần Thanh H1, sinh ngày 29/10/2006 cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và giao cháu Trần Thanh Đăng, sinh ngày 30/7/2009 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Cháu H1 đang sống cùng chị P và cháu Đ đang sống chung anh H nên được giữ nguyên.

Chị P và anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Võ Kiều P và anh Trần Thanh H không phải cấp dưỡng nuôi con do các bên không yêu cầu.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Kiều P và anh Trần Thanh H thống nhất xác định không có, không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ