- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LĐ Số: 15/2023/QĐCNTTLH | ĐD, ngày 25 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA
HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Ma H và ông Tou Prong Ka S.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 12 tháng 9 năm 2023 của bà Ma H;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09/10/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: bà Ma H, sinh năm 1990; Địa chỉ: số 107 thôn H, xã TT, huyện ĐD, tỉnh LĐ.
- Người bị kiện: ông Tou Prong Ka S, sinh năm 1992; Địa chỉ: thôn KC, xã Ka Đ, huyện ĐD, tỉnh LĐ.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2, Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa ngài ngày 09 tháng 10 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: bà Ma H và ông Tou Prong Ka S thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn quyển số 01/2013 ngày 07/10/2013 tại UBND xã TT chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Về con chung: bà Ma H và ông Tou Prong Ka S xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là Pơ Ju Prong Mi L, sinh ngày 31/5/2014. Bà Ma H và ông Tou Prong Ka S thống nhất ly hôn giao cháu Pơ Ju Prong Mi L cho bà Ma H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi thành niên. Ông Tou Prong Ka S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: bà Ma H và ông Tou Prong Ka S xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên không đề cập đến.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh LĐ; - VKSND huyện ĐD; - Chi cục THADS huyện ĐD; - UBND xã TT, huyện ĐD; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) |