- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày ngày 23 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau: Ngày 08/03/2017, Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh H1 ký Hợp đồng tín dụng số: 44017/12/HĐTD với bà Trần Thị L và ông Phan Văn H số tiền:…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2023/ QĐCNHGT | Hà Tĩnh, ngày 11 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng TMCP B (L1) chi nhánh H1 và bà Trần Thị L, ông Phan Văn H.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 22/6/2023 của ngân hàng TMCP B chi nhánh H1.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23/11/2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP B (L1); Địa chỉ: Tầng A Tòa nhà T, số B đường T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T. Chức vụ: Quyền Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức Đ - chuyên viên xử lý nợ.
Người bị kiện: Bà Trần Thị L và ông Phan Văn H
Địa chỉ: Đều trú tại xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 11 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày ngày 23 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau: Ngày 08/03/2017, Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh H1 ký Hợp đồng tín dụng số: 44017/12/HĐTD với bà Trần Thị L và ông Phan Văn H số tiền: 120.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm hai mươi triệu đồng chẵn). Thời hạn vay: 60 tháng; Lãi suất cho vay thời điểm giải ngân: 12%/năm; Lãi suất nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; Lãi suất nợ lãi chậm trả do hai bên thỏa thuận bằng 10%/năm. Khoản vay được bảo đảm bằng biện pháp: Ủy quyền cho Ngân hàng TMCP B trích từ tài khoản tiền lương/thu nhập hàng tháng của bà Trần Thị L tại Ngân hàng TMCP B. Mục đích vay vốn: Mua sắm đồ gia dụng. Tính đến ngày 15/06/2023 nợ gốc: 78.000.000 đồng, nợ lãi: 68.157.979 đồng; tổng cộng: 146.157.979 đồng. Ông Phan Văn H và bà Trần Thị L có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP B tổng cộng: 146.157.979 đồng và kể từ ngày 16/6/2023 trở về sau, bà Trần Thị L và ông Phan Văn H phải chịu lãi suất trong hạn, quá hạn, phí và các khoản phải trả theo hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến khi thanh toán hết nợ. 2. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND TP. Hà Tĩnh; - Chi cục THA dân sự thành phố; - Lưu TA. | Trần Đức Chính |