vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 20/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ trả tiền: Bà Triệu Thị T có nghĩa vụ trả cho anh Đỗ Việt H số tiền nợ gốc 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) và 19.588.000đ (Mười chín triệu năm trăm tám mươi tám nghìn đồng) tiền lãi. Tổng số tiền nợ gốc và lãi bà Triệu Thị T phải trả cho anh Đỗ Việt H là 39.588.000đ (Ba mươi chín triệu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đỗ Việt H - Triệu Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐCNHGT - DSHàm Yên, ngày 20 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Đỗ Việt H và bà Triệu Thị T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 20 tháng 11 năm 2023 của anh Đỗ Việt H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 12 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Anh Đỗ Việt H, sinh năm 1981; địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn Y, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

Người bị kiện: Bà Triệu Thị T, sinh năm 1975; địa chỉ: Tổ dân phố M, thị trấn Y, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 12 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả tiền: Bà Triệu Thị T có nghĩa vụ trả cho anh Đỗ Việt H số tiền nợ gốc 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) và 19.588.000đ (Mười chín triệu năm trăm tám mươi tám nghìn đồng) tiền lãi. Tổng số tiền nợ gốc và lãi bà Triệu Thị T phải trả cho anh Đỗ Việt H là 39.588.000đ (Ba mươi chín triệu năm trăm tám mươi tám nghìn đồng).

- Về thời hạn và phương thức thanh toán: Bà Triệu Thị T có nghĩa vụ trả cho anh Đỗ Việt H số tiền nợ gốc 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng), phương thức trả 01 lần vào ngày 04/6/2024. Trường hợp bà Triệu Thị T thực hiện nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) đúng hạn vào ngày 04/6/2024 thì anh Đỗ Việt H miễn toàn bộ nghĩa vụ trả số tiền lãi 19.588.000đ (Mười chín triệu năm trăm tám mươi tám nghìn đồng) cho bà Triệu Thị T. Trường hợp bà Triệu Thị T vi phạm thời hạn trả nợ số tiền nợ gốc 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) thì anh Đỗ Việt H có quyền làm đơn yêu cầu bà Triệu Thị T phải trả toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi là 39.588.000đ (Ba mươi chín triệu năm trăm tám mươi tám nghìn đồng).

Khoản tiền phải trả kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của anh Đỗ Việt H, nếu bà Triệu Thị T chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ