- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Trương Đức Q - Trương Thị Bích H"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 01 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2023/QĐCNHGT-DS | Yên Sơn, ngày 27 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 357 và 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Trương Đức Q và bà Trương Thị Bích H.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc “Kiện tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất” đề ngày 03 tháng 01 năm 2023 của ông Trương Đức Q.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 01 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ông Trương Đức Q, sinh năm 1967
Địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh T.
- Người bị kiện: Bà Trương Thị Bích H, sinh năm 1970
Địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện Y, tỉnh T.
- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 01 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 01 năm 2023, cụ thể như sau:
1.1. Giao cho bà Trương Thị Bích H được toàn quyền quản lý, sử dụng, định đoạt toàn bộ các diện tích đất nhận chuyển nhượng từ ông Trương Đức Q gồm các thửa đất sau: Thửa đất số 130A, thửa đất 130B, thửa đất số 90b, thửa đất số 398, thửa đất số 423, thửa đất 160B, thửa đất số 157A thuộc tờ bản đồ số 26/1, địa chỉ các thửa đất tại: Xóm 3, xã Lang Quán, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số E 0372326, do UBND huyện Yên Sơn cấp ngày 20/10/1995 mang tên ông Trương Đức Q, trong đó:
- Đối với thửa đất số 398 diện tích 300m2 và thửa đất số 423 diện tích 515m2 hiện nay Nhà nước đã thu hồi, bà Trương Thị Bích H đã nhận đủ tiền bồi thường về đất; ông Trương Đức Q không đề nghị nhận tiền bồi thường về đất đối với 02 thửa đất này. Các bên không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết đối với 02 thửa đất này.
- Bà Trương Thị Bích H tiếp tục được quản lý, sử dụng, định đoạt đối với các diện tích đất cụ thể như sau:
+ Thửa đất số 157A, tờ bản đồ số 26/1, diện tích 385m2, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số E 0372326, do UBND huyện Yên Sơn cấp ngày 20/10/1995 mang tên ông Trương Đức Q; nay đã được điều chỉnh thành Thửa đất số 12, tờ bản đồ số 51, diện tích 327,4m2, đất chuyên trồng lúa nước; đã được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Tuyên Quang cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CD 507698, ngày 29/9/2016 mang tên Trương Thị Bích H; địa chỉ thửa đất: Xóm 3, xã Lang Quán, huyện Yên Sơn và được giới hạn bởi các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 1 theo Sơ đồ trích đo số 01, ngày 06/01/2023 kèm theo Quyết định này.
+ Thửa đất số 130A diện tích 338m2, thửa đất số 130B diện tích 338m2, tờ bản đồ số 26/1, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số E 0372326, do UBND huyện Yên Sơn cấp ngày 20/10/1995 mang tên ông Trương Đức Q; nay đã được điều chỉnh thành Thửa đất số 114, tờ bản đồ số 51, diện tích 603,8m2, đất chuyên trồng lúa nước, đã được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Tuyên Quang cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CD 507697, ngày 29/9/2016 mang tên Trương Thị Bích H; địa chỉ thửa đất: Xóm 3, xã Lang Quán, huyện Yên Sơn và được giới hạn bởi các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 1 theo Sơ đồ trích đo số 02, ngày 06/01/2023 kèm theo Quyết định.
+ Thửa đất số 90b tờ bản đồ số 26/1, diện tích 340m2, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số E 0372326, do UBND huyện Yên Sơn cấp ngày 20/10/1995 mang tên ông Trương Đức Q; nay đã được điều chỉnh thành Thửa đất số 22, tờ bản đồ số 38, diện tích 380,6m2, đất chuyên trồng lúa nước, đã được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Tuyên Quang cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CD 507689, ngày 29/9/2016 mang tên Trương Thị Bích H; địa chỉ thửa đất: Xóm 3, xã Lang Quán, huyện Yên Sơn và được giới hạn bởi các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 1 theo Sơ đồ trích đo số 03, ngày 06/01/2023 kèm theo Quyết định này.
+ Thửa đất số 160b, tờ bản đồ số 26/1, diện tích 165m2, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số E 0372326, do UBND huyện Yên Sơn cấp ngày 20/10/1995 mang tên ông Trương Đức Q; nay đã được điều chỉnh thành Thửa đất số 01, tờ bản đồ số 51, diện tích 87,6m2, đất chuyên trồng lúa nước, đã được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Tuyên Quang cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CD 507501, ngày 29/9/2016 mang tên Trương Thị Bích H, địa chỉ thửa đất: Xóm 3, xã Lang Quán, huyện Yên Sơn và được giới hạn bởi các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 1 theo Sơ đồ trích đo số 04, ngày 06/01/2023 kèm theo Quyết định này.
Bà Trương Thị Bích H có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để chỉnh lý, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
1.2. Bà Trương Thị Bích H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Trương Đức Q số tiền chuyển nhượng đất là 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng), thời hạn cuối cùng thanh toán số tiền trên là ngày 31/01/2023.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu bên phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án đượ c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Yên Sơn; - Chi cục THADS huyện Yên Sơn; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Vũ Mạnh Hồng |