vanban.org

Quyết định 15/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Mang Thị S được ly hôn ông Mấu D.

2/ Về con chung: Giao cho bà Mang Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Mấu Thiên V, sinh ngày 18/10/2014; bà S không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con nên không xét. Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và giải quyết con chung"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Mang Thị S được ly hôn ông Mấu D.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2023/HNGĐ-ST
Ngày 28-4-2023
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM - TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm Phán - Chủ tọa phiên tòa : Ông Trần Văn Phi

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Thái Cao Bình

Bà Nguyễn Thị Bội Hoàn

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh trúc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lâm tham gia phiên tòa: Ông Trần Xuân Ngọc - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 62/2022/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2022 về “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 29/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2023; Thông báo chuyển ngày xét xử số 01/2023/TB-TA ngày 10/4/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Mang Thị S, sinh năm 1996

Trú tại: Thôn S, xã S, huyện C, tỉnh Khánh Hoà. (vắng mặt)

2. Bị đơn: Ông Mấu D, sinh năm 1993

Trú tại: Thôn S, xã S, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện đề ngày 28/02/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Mang Thị S trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Mang Thị S và ông Mấu D chung sống với từ năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã S, huyện C, tỉnh Khánh Hoà theo Giấy chứng nhận kết hôn số 11, quyển 01 ngày 22/12/2014.

Vợ chồng chung sống với nhau phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là bất đồng về quan điểm sống; ông D không có trách nhiệm với gia đình; không tôn trọng, thương yêu vợ con; ông D còn có hành vi đánh đập vợ con. Từ tháng 02/2022 vợ chồng đã sống ly thân. Nay bà S không còn tình cảm, không muốn tiếp tục chung sống với ông D nên yêu cầu được ly hôn.

- Về con chung: Bà Mang Thị S và ông Mấu D có 01 con chung là Mấu Thiên V, sinh ngày 18/10/2014. Sau khi ly hôn bà S yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, bà S không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản chung sau khi ly hôn: Bà Mang Thị S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Ý kiến của Kiểm sát viên:

Về tuân theo pháp luật tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án:

Quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.

Con chung: Giao cho bà Mang Thị S trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung; bà Sương không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con nên không xét.

Tài sản chung: Bà S không yêu cầu nên không xem xét; các bên có quyền khởi kiện bằng vụ án khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Nguyên đơn bà Mang Thị S có đơn xin vắng mặt tại phiên toà; bị đơn ông Mấu D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238 Bộ Luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Mang Thị S và ông Mấu D tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết đăng ký kết hôn tại UBND xã S, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hoà theo Giấy chứng nhận kết hôn số 11, quyển 01 ngày 22/12/2014 nên hôn nhân hợp pháp.

Bà Mang Thị Tuyết S và ông Mấu D chung sống với nhau phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống; không còn thương yêu tôn trọng nhau; ông D không quan tâm đến việc hàn gắn tình cảm với bà Sương nên không đến Toà.

Xét thấy, tình trạng hôn nhân của bà S và ông D là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Sương.

Về con chung: Bà S và ông D có 01 con chung là Mấu Thiên V, sinh ngày 18/10/2014. Bà S yêu cầu được trực tiếp nuôi con nên để bà S trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc con chung là phù hợp với thực tế; bà S không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con nên không xét.

Về chia tài sản khi ly hôn: Bà Mang Thị S không yêu cầu nên không xét, các bên có quyền khởi kiện bằng vụ án khác.

Về án phí: Bà Mang Thị S phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Mang Thị S được ly hôn ông Mấu D.

2/ Về con chung: Giao cho bà Mang Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Mấu Thiên V, sinh ngày 18/10/2014; bà S không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con nên không xét.

Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng cho con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

3/ Về chia tài sản khi ly hôn: Bà Mang Thị S và ông Mấu D được quyền khởi kiện bằng vụ án khác khi có yêu cầu.

4/ Về án phí: Bà Mang Thị S phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0009048 ngày 21/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lâm; bà S đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

5/ Nguyên đơn bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

6/ Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ