vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt; Địa chỉ: Số 210, Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Lienvietposbank kiện đòi tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐST-KDTM.Từ Sơn, ngày 06 tháng 06 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 54/2022/TLST- KDTM ngày 04/5/2022.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt; Địa chỉ: Số 210, Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Việt S, chức vụ: Giám đốc chi nhánh Bắc Ninh;

Người đại diện ủy quyền lại: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1973; Địa chỉ: Số 25 Lý Thái Tổ, phường Đ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1977 và vợ là Nguyễn Thị H, sinh năm 1985; Địa chỉ: Khu phố V, phường Đ, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :

Ông Nguyễn Văn T bà Nguyễn Thị H thanh toán cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt số tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn, lãi quá han theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số: HĐTD130202172 ngày 15/5/2020 đã ký giữa Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Bắc Ninh, số tiền tạm tính đến ngày 09/5/2022, Nợ gốc: 710.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 211.544.854 đồng; Nợ lãi quá hạn: 105.772.427 đồng; Tổng cộng: 1.027.317.281 đồng.

Ông T bà H tiếp tục phải chịu lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, kể từ 09/5/2022 cho đến ngày thực tế thanh toán hết khoản nợ cho Ngân hàng Bưu điện Liên Việt.

Trường hợp ông T bà H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ, Ngân hàng Bưu điện Liên Việt có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 448/2017/HĐTC/CNBACNINH, ngày 28/11/2017, tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BC 300229, UBND thị xã Từ Sơn cấp ngày 25/3/2010 đứng tên hộ bà Trần Thị M, ngày 25/5/2012 tặng cho ông Nguyễn Văn T thửa đất số 277, tờ bản đồ 64, diện tích 110,9m2 tại khu phố V, phường Đ, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh để thu hồi nợ.

Về án phí và chi phí tố tụng: Ông T bà H phải chịu 21.410.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt số tiền 21.305.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số: AA/2021/0003579 ngày 29/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự , người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ