- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Giao - Truc"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2022/QĐST-HNGĐ | T, ngày 28 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH LONG AN
Căn cứ khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 334/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông A, sinh năm 1988
Địa chỉ: ấp 1 xã L huyện T tỉnh Long An.
2/ Bà B, sinh năm 1992
Địa chỉ: ấp Bình Trinh xã Đ huyện G tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông A và bà B tự nguyện ly hôn, các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung, nợ chung.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 18/11/2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: ông A và bà B thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: ông A và bà B nhất có 02 con chung tên C, sinh ngày 15/5/2010 và D, sinh ngày 12/02/2013. Ông A và bà B thống nhất giao con chung C, sinh ngày 15/5/2010 cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung D, sinh ngày 12/02/2013 cho ông A được trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con được quyền yêu cầu hạn chế quyền thăm nom nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom làm ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung, các bên hoặc một bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: ông A và bà B thống nhất thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về các vấn đề khác: không có.
2. Về lệ phí: ông A và bà B thống nhất thoả thuận ông A chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự ông A đã nộp theo biên lai thu số 0002757 ngày 18/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Long An sang thi hành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - UBND xã L; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thùy Diễm |