vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn T và chị ương Thị U. Về con: Anh Trương Văn T và chị ương Thị U đều xác định vợ chồng có 01 con chung à Trương Thị im N, sinh ngày 09/01/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA
Số: 15/2022/QĐST-HNGĐ
Hậu Lộc, ngày 27 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC - TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 01/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

ho h ận n i on hi h n”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu gi i quyết việc dân sự:

Anh Trương Văn T, sinh năm 1988

Chị ương Thị U, sinh năm 1997

Đều có địa chỉ: Thôn L, x , huyện H, Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh Trương Văn T và chị ương Thị U tự nguyện tìm hiểu, cưới có đăng ký kết hôn tại UBND x , huyện T, tỉnh Thanh Hoá cấp ngày 28/6/2016. Sau khi cưới vợ chồng sống hòa thuận, hạnh ph c đến năm 2020 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân à vợ chồng bất đồng quan điểm nên thường xuyên cải nhau. Năm 2020 vợ chồng sống y thân cho đến nay, không ai quan tâm đến ai, d n đến không còn tình cảm với nhau nữa. Nay anh Trương Văn T và chị ương Thị U đều xét thấy tình cảm thực sự không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. o đó cần áp dụng điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình y hôn à ph hợp.

. Về con: Anh Trương Văn T và chị ương Thị U đều xác định vợ chồng có 01 con chung à Trương Thị im N, sinh ngày 09/01/2017.

Hai bên thống nhất và thỏa thuận: Anh Trương Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng cháu Trương Thị im N cho đến khi cháu đủ tu i trư ng thành, chị U có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .

Về cấp dư ng nuôi con: Anh T không yêu cầu chị U phải cấp dư ng nuôi con chung.

. ề i n ng n : Anh Trương Văn T và chị ương Thị U không yêu cầu Tòa án giải quyết.

ề ệ phí: Anh Trương Văn T và chị ương Thị U thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ệ phí y hôn sơ thẩm. ét đây à sự tự nguyện của hai bên nên chấp nhận.

.Việc thuận tình y hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện y hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 01 năm 2022 à hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp uật, không trái đạo đức x hội.

Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn T và chị ương Thị U.

- Về con: Anh Trương Văn T và chị ương Thị U đều xác định vợ chồng có 01 con chung à Trương Thị im N, sinh ngày 09/01/2017.

Hai bên thống nhất và thỏa thuận: Anh Trương Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng cháu Trương Thị im N cho đến khi cháu đủ tu i trư ng thành, chị U có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .

Về cấp dư ng nuôi con: Anh T không yêu cầu chị U phải cấp dư ng nuôi con chung.

- ề i n ng n : Anh Trương Văn T và chị ương Thị U không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về ệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Trương Văn T và chị ương Thị U mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ệ phí y hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ ( a trăm nghìn đồng) tạm ứng ệ phí mà anh T, chị U đ nộp theo iên ai thu số AA/2021/0008780 ngày 05/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu ộc, tỉnh Thanh Hóa. Anh T, chị U đ nộp đủ ệ phí y hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ