- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Số: 15/2022/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 27 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC - TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 01/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
ho h ận n i on hi h n”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu gi i quyết việc dân sự:
Anh Trương Văn T, sinh năm 1988
Chị ương Thị U, sinh năm 1997
Đều có địa chỉ: Thôn L, x , huyện H, Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Anh Trương Văn T và chị ương Thị U tự nguyện tìm hiểu, cưới có đăng ký kết hôn tại UBND x , huyện T, tỉnh Thanh Hoá cấp ngày 28/6/2016. Sau khi cưới vợ chồng sống hòa thuận, hạnh ph c đến năm 2020 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân à vợ chồng bất đồng quan điểm nên thường xuyên cải nhau. Năm 2020 vợ chồng sống y thân cho đến nay, không ai quan tâm đến ai, d n đến không còn tình cảm với nhau nữa. Nay anh Trương Văn T và chị ương Thị U đều xét thấy tình cảm thực sự không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. o đó cần áp dụng điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình y hôn à ph hợp.
. Về con: Anh Trương Văn T và chị ương Thị U đều xác định vợ chồng có 01 con chung à Trương Thị im N, sinh ngày 09/01/2017.
Hai bên thống nhất và thỏa thuận: Anh Trương Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng cháu Trương Thị im N cho đến khi cháu đủ tu i trư ng thành, chị U có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .
Về cấp dư ng nuôi con: Anh T không yêu cầu chị U phải cấp dư ng nuôi con chung.
. ề i n ng n : Anh Trương Văn T và chị ương Thị U không yêu cầu Tòa án giải quyết.
ề ệ phí: Anh Trương Văn T và chị ương Thị U thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ệ phí y hôn sơ thẩm. ét đây à sự tự nguyện của hai bên nên chấp nhận.
.Việc thuận tình y hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện y hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 01 năm 2022 à hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp uật, không trái đạo đức x hội.
Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn T và chị ương Thị U.
- Về con: Anh Trương Văn T và chị ương Thị U đều xác định vợ chồng có 01 con chung à Trương Thị im N, sinh ngày 09/01/2017.
Hai bên thống nhất và thỏa thuận: Anh Trương Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng cháu Trương Thị im N cho đến khi cháu đủ tu i trư ng thành, chị U có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .
Về cấp dư ng nuôi con: Anh T không yêu cầu chị U phải cấp dư ng nuôi con chung.
- ề i n ng n : Anh Trương Văn T và chị ương Thị U không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về ệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Trương Văn T và chị ương Thị U mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ệ phí y hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ ( a trăm nghìn đồng) tạm ứng ệ phí mà anh T, chị U đ nộp theo iên ai thu số AA/2021/0008780 ngày 05/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu ộc, tỉnh Thanh Hóa. Anh T, chị U đ nộp đủ ệ phí y hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - V SN tỉnh Thanh Hoá - VKSND huyện Hậu Lộc; - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc - UBND x ; - Các đương sự; - ưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Cao Thị Nga |