- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị M – Sinh năm: 1991 Trú tại: Thôn Phiến Th, xã T, huyện C, Thanh Hóa Bị đơn: Anh Trịnh Văn S – Sinh năm: 1993 Trú tại: Thôn Phiến Th, xã T, huyện C, Thanh Hóa 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH THANH HÓA Số:15/2022/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN | C, ngày 01 tháng 4 năm 2022 |
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2021/TLST- HNGĐ, ngày 19 tháng 11 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị M – Sinh năm: 1991 Trú tại: Thôn Phiến Th, xã T, huyện C, Thanh Hóa Bị đơn: Anh Trịnh Văn S – Sinh năm: 1993 Trú tại: Thôn Phiến Th, xã T, huyện C, Thanh Hóa Căn cứ vào điều 212; điều 213 và khoản 3, khoản 4 điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào các điều 54; 55; 81,82,83 và điều 84 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ khoản 6 điều 19; điểm a khoản 1 điều 24; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 24 tháng 3 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị M – Sinh năm: 1991 Trú tại: Thôn Phiến Th, xã T, huyện C, Thanh Hóa Bị đơn: Anh Trịnh Văn S – Sinh năm: 1993 Trú tại: Thôn Phiến Th, xã T, huyện C, Thanh Hóa 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Đặng Thị M và anh Trịnh Văn S thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị M và anh S thống nhất vợ chồng có 1 con chung là Trịnh Minh A, sinh ngày: 02/01/2020. Nay ly hôn chị M và anh S thống nhất về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau: Giao cháu Trịnh Minh A cho chị M nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị M không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con chung. Anh S có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đặng Thị M, anh Trịnh Văn S mỗi người phải chịu 75.000đ án phí DSST. Chị Đặng Thị M tự nguyện nhận nạp toàn bộ án phí DSST. Được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai số AA/2021/0010273, ngày 17/11/2021, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Chị M được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện C; - BTP xã T; - TAND tỉnh Thanh hóa; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Dung |