vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hônnhân: Anh Huỳnh Quang H vàchị Võ Thị Yến N thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Nhật H, sinh ngày 14/10/2019. Chị Võ Thị Yến N trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh Huỳnh Quang H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi, lao động đượ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa H và N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐST-HNGĐCai Lậy, ngày 18 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 114/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Huỳnh Quang H, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Ấp A, xã S, huyện C, tỉnh T.

2. Chị Võ Thị Yến N, sinh năm 1999.

Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 3 năm 2022, anh Huỳnh Quang H và chị Võ Thị Yến N đã thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được các nội dung:

- Về quan hệ hônnhân: Anh Huỳnh Quang H vàchị Võ Thị Yến N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Nhật H, sinh ngày 14/10/2019. Chị Võ Thị Yến N trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh Huỳnh Quang H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi, lao động được. Bắt đầu thực hiện cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 07/4/2022.

Anh Huỳnh Quang H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Huỳnh Quang H và chị Võ Thị Yến N thỏa thuận chị N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí HNST.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải ngày 10 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hônnhân: Anh Huỳnh Quang H vàchị Võ Thị Yến N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Nhật H, sinh ngày 14/10/2019. Chị Võ Thị Yến N trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh Huỳnh Quang H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi, lao động được. Bắt đầu thực hiện cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 07/4/2022.

Anh Huỳnh Quang H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Võ Thị Yến N tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Chị đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0001835 ngày 07/3/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên xem như đã thi hành xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ