vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị L1 và anh Vũ Thắng H. Về việc nuôi con: chị Ngô Thị L1 và anh Vũ Thắng H có 01 con chung cháu Vũ Ngọc K1, sinh ngày 13/8/2015. Chị L1 và anh H thỏa thuận như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng - Liên: Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ L
TỈNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐST-HNGĐThành phố L, ngày 30 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH L

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 29/2022/TLST

- HNGĐ, ngày 13 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

- Chị Ngô Thị L1, sinh năm 1989

Địa chỉ: Số nhà 033, đường Trần Hưng Đạo, tổ 4, phường Đoàn K, thành phố L, tỉnh L

- Anh Vũ Thắng H, sinh năm 1985

Địa chỉ: Số nhà 033, đường Trần Hưng Đạo, tổ 4, phường Đoàn K, thành phố L, tỉnh L

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 22 tháng 12 năm 2022, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng chị Ngô Thị L1 và anh Vũ Thắng H trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự), xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: chị Ngô Thị L1 và anh Vũ Thắng H là vợ chồng hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 24/ĐK-KH, ngày 09/9/2013 của UBND phường Quyết T, thị xã L nay là thành phố L, tỉnh L. Đến nay chị L1 và anh H đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thực sự tự nguyện ly hôn.

Chị Ngô Thị L1 và anh Vũ Thắng H đã thỏa thuận được với nhau về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con cái, nghĩa vụ chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình được ghi nhận trong Biên bản Hòa giải đoàn tụ không thành. Việc thỏa thuận đó là tự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên và con chung, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị L1 và anh Vũ Thắng H.

- Về việc nuôi con: chị Ngô Thị L1 và anh Vũ Thắng H có 01 con chung cháu Vũ Ngọc K1, sinh ngày 13/8/2015. Chị L1 và anh H thỏa thuận như sau:

Chị Ngô Thị L1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Vũ Ngọc K1, sinh ngày 13/8/2015 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Vũ Thắng H không cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Vũ Thắng H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: chị Ngô Thị L1 và anh Vũ Thắng H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Ngô Thị L1 và anh Vũ Thắng H m i người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ th m. Anh H tự nguyện nộp thay chị L1 số tiền lệ phí mà chị L1 phải nộp, chị L1 nhất trí. Tổng cộng anh Vũ Thắng H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ th m đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận anh Vũ Thắng H đã nộp đủ số tiền lệ phí dân sự sơ th m đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001375 ngày 13/12/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m./.

Cỡ chữ