- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THANH HÙNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thu TH và anh Lê Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2022/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 12 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thu TH; nơi cư trú: Số 24A4/38/411 ĐN, phường ĐH1, quận HA, Hải Phòng.
- Bị đơn: Anh Lê Văn H; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn BT, xã LX, huyện BG, Hải Dương; địa chỉ: Số 24A4/38/411 ĐN, phường ĐH1, quận HA, Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thu TH và anh Lê Văn H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thu TH và anh Lê Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị TH và anh H xác nhận có 01 con chung là Lê TC, sinh ngày 19/12/2016.
Anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Lê TC cho chị TH trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Cấp dưỡng nuôi con, chị TH và anh H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị TH và anh H xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị TH và anh H thỏa thuận chị TH nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị TH đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004695 ngày 25/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Trả lại chị TH 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (để thi hành); - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THADS quận Hải An; - UBND phường Đông Hải 1, quận Hải An, Hải Phòng (Đăng ký kết hôn ngày 14/4/2015); - Lưu:Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Cường |