vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông NQV và bà VKV. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Thống nhất ông NQV và bà VKV thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung là NTYT (nữ), sinh ngày 16/3/1989 (đã trưởng thành) và NTYN (nữ), sinh ngày 01/01/2002 (đã trưởng thành). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn ( V-V)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông NQV và bà VKV. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND
Q. CR
TPCT
Số: 15/2022/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CR, ngày 15 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 14/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: NQV, sinh năm: 1960. Địa chỉ: Số 332, khu vực YT, phường LB, quận CR, thành phố CT. Bị đơn: Bà VKV, sinh năm: 1966. Địa chỉ: Số 332, khu vực YT, phường LB, quận CR, thành phố CT. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông NQV và bà VKV. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Thống nhất ông NQV và bà VKV thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là NTYT (nữ), sinh ngày 16/3/1989 (đã trưởng thành) và NTYN (nữ), sinh ngày 01/01/2002 (đã trưởng thành).

- Về tài sản chung: Cả hai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu.

- Về nợ chung: Cả hai khai không có. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu. 3. Về án phí: Nguyên đơn là người cao tuổi nên được miễn nộp tạm ứng án phí và án phí hôn nhân sơ thẩm nên không phải nộp số tiền là 75.000đồng. Bị đơn phải nộp 75.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự quận CR, thành phố CT. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ