vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Xuân T và chị Đinh Thị H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Xuân T và chị Đinh Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Bùi Xuân T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu là Bùi Linh Ch sinh ngày 31/12/2015 và Bùi Anh D, sinh ngày 08/4/2019,kể từ ngày 01/6/2022 chođến khicác cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Đinh Thị H phải cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Xuân T và Đinh Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Xuân T và chị Đinh Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VÂN HỒ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số:15/2022/QĐST - HNGĐ
Vân Hồ, ngày 09 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2022/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Xuân T, sinh năm 1995, địa chỉ: Bản H, xã V, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn:Chị Đinh Thị H, sinh năm 1999; địa chỉ: Bản H, xã Vân Hồ, huyện V, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, khoản 1, khoản 2 Điều 81, Điều82,Điều 83của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 1 điều 25, khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày01 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Xuân T và chị Đinh Thị H. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Xuân T và chị Đinh Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi Xuân T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu là Bùi Linh Ch sinh ngày 31/12/2015 và Bùi Anh D, sinh ngày 08/4/2019,kể từ ngày 01/6/2022 chođến khicác cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Đinh Thị H phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Bùi Xuân T là 1.000.000đ/tháng/cháu cho đến khi cáccháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng từ ngày 01/6/2022. Không ai được cản trở việc thăm nom con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về vay nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Anh Bùi Xuân T tự nguyện chịu toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)và án phí cấp dưỡng nuôi con chung theo định kỳ là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tổng cộng là 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 VNĐ (Ba trăm nghìn đồng)anh Thanhđã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2021/0000012 ngày 12/5/2022 của Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ