- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N-G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tẩn Thị N và anh Lù A G 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TAM ĐƢỜNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2022/QĐST-HNGĐ | Tam Đường, ngày 29 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2021/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Tẩn Thị N, sinh năm 1998 Địa chỉ: Bản X, xã G, huyện T, tỉnh Lai Châu Bị đơn: Anh Lù a G, sinh năm 1997 Địa chỉ: Bản S, xã H, huyện T, tỉnh Lai Châu Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2017 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tẩn Thị N và anh Lù A G 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tẩn Thị N và anh Lù A G thuận tình ly hôn
- Việc nuôi con: Anh Lù A G là người trực tiếp, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Lù Thị An NH, sinh ngày 30/5/2018 cho đến khi cháu NH thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị Tẩn Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Tẩn Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Tẩn Thị N và anh Lù A G không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Tẩn Thị N được miễn án phí dân sự sơ Thẩm. Anh Lù A G phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 75000 đồng 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKS huyện Tam Đường; - Chi cục THADS huyện Tam Đường; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thanh Bắc |