vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H, sinh năm 1992 và anh Lương Văn H, sinh năm 1989.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lương Thị H và anh Lương Văn H thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị H - Lương Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H, sinh năm 1992 và anh Lương Văn H, sinh năm 1989.
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUAN HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐST-HNGĐQuan Hóa, ngày 26 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 16/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Lương Thị H – Sinh năm 1992 Địa chỉ: Bản Bâu, xã Nam Động, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Nghề nghiệp: Lao động tự do. Số CMND: xxxxxxxxx, cấp ngày 04/11/2015; Nơi cấp: Công an tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Lương Văn H – Sinh năm 1989 Địa chỉ: Bản Bâu, xã Nam Động, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Nghề nghiệp: Lao động tự do. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 02/10/2021; Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 147, Điều 148 và Điều 278 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Điều 3; Điều 6; khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H, sinh năm 1992 và anh Lương Văn H, sinh năm 1989.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Lương Thị H và anh Lương Văn H thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 21/2010, ngày 02/8/2010 của Ủy ban nhân dân xã Nam Động, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa cấp cho anh Lương Văn H và chị Lương Thị H hết giá trị pháp lý, từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất trong thời kỳ hôn nhân có 02 con chung, tên các cháu là Lương Thị Tố U, sinh ngày 26/02/2010 và cháu Lương Bảo T, sinh ngày 13/7/2013, hiện cháu phát triển bình thường về thể chất, trí lực và đang ở với bố. Quá trình giải quyết vụ án, cháu Lương Thị Tố U cháu có bản ghi nguyện vọng muốn được ở với bố, cháu Lương Bảo T có nguyện vọng muốn được ở với mẹ; Chị Lương Thị H và anh Lương Văn H cũng thống nhất theo nguyện vọng của các cháu, đó là: Giao cháu Lương Thị Tố U cho anh Lương Văn H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; Giao cháu Lương Bảo T cho chị Lương Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị H và anh H đều có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở và có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con, khi có căn cứ của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con, chị H và anh H đều có quyền làm đơn đề nghị cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn, khi cần thiết và có căn cứ của pháp luật.

Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu.

Về án phí: Chị Lương Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Môt trăm năm mươi nghìn đồng). Chấp nhận chị đã nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí HN&GĐ sơ thẩm, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0012735 ngày 22/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Chị Lương Thị H được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.

Anh Lương Văn H không phải nộp tiền án phí HN&GĐ sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7, điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án căn cứ điều 30 luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ