vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Công S và chị Lương Thị T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Công S và chị Lương Thị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đào Công S và chị Lương Thị T đều khẳng định không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Công S và chị Lương Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ CỪ
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐST-HNGĐPhù Cừ, ngày 28 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đào Công S, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện P, tỉnh Hưng Yên.

- Bị đơn: Chị Lương Thị T, sinh năm 1996; Nơi đăng ký HKTT: Thôn A, xã T, huyện P, tỉnh Hưng Yên; Địa chỉ nơi ở: Thôn P1, xã M, huyện P, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 18 tháng 3 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 18/3/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Công S và chị Lương Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Công S và chị Lương Thị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đào Công S và chị Lương Thị T đều khẳng định không có con chung.

- Về tài sản, công sức, nợ, ruộng canh tác: Anh Đào Công S và chị Lương Thị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Anh Đào Công S và chị Lương Thị T thỏa thuận: Anh S tự nguyện chịu cả 150.000đ, (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào khoản tiền anh S đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ, (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006014 ngày 22 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên; anh Đào Công S đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại anh Đào Công S 150.000đ, (một trăm năm mươi nghì đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ