vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Minh H. ( Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 46 ngày 07/10/2015 của Ủy ban nhân dân xã Tân H, huyện T, tỉnh Tây Ninh).

TAND tỉnh Bình Phước; VKSND huyện Hớn Quản; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Minh H. ( Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 46 ngày 07/10/2015 của Ủy ban nhân dân xã Tân H, huyện T, tỉnh Tây Ninh).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỚN QUẢN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐST-HNGĐHớn Quản, ngày 26 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 11/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1999 Địa chỉ: Tổ 2, ấp C, xã Tân H, huyện T, tỉnh Tây Ninh.

- Bị đơn: Chị Bùi Thị Minh H, sinh năm 1997 Địa chỉ: Tổ 6, ấp 4, xã Minh T, huyện H, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Minh H. ( Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 46 ngày 07/10/2015 của Ủy ban nhân dân xã Tân H, huyện T, tỉnh Tây Ninh). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Minh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Việt Đ, sinh ngày 13/8/2016 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Nguyễn Ngọc Kim N, sinh ngày 23/01/2018 cho chị Bùi Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Các đương sự thống nhất anh Nguyễn Văn T chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013677 ngày 12/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. Chi cục thi hành án dân sự huyện Hớn Quản trả lại cho anh Nguyễn Văn T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ