- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT ly hôn giữa bà Dương Thị N và ông Phan Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Xuyên, ngày 28 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 08/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Dương Thị , sinh năm 1971.
Địa chỉ: Thôn A, xã S, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Ông Phan Văn B, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Thôn A, xã S, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Dương Thị N và Ông Phan Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà N và ông B xác nhận có 02 con chung là Phan Văn G, sinh ngày 05 tháng 9 năm 1993 và Phan Văn Đ, sinh ngày 25 tháng 7 năm 1996, do các con chung đã thành niên, nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chia tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Dương Thị N chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 03677 ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên; bà Dương Thị N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự (bà N, ông B) - Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Xuyên; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên; - UBND xã Sơn Lôi, huyện Bình Xuyên - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Tấn Tám |