vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-DSST — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 29/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông LÊ MINH H. – Bà HỒ THỊ CÔNG D. Địa chỉ: 29 A, P., Nha Trang, Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về thừa kế tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐST- DSSTNha Trang, ngày 29 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ Luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 21 tháng 7 năm 2022 về

việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” các đương sự đã thỏa thuận được với nhau

về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 133/2022/TLST-DS ngày

28/4/2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội D. thỏa thuận giữa các

đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông LÊ MINH H. – Bà HỒ THỊ CÔNG D.

Địa chỉ: 29 A, P., Nha Trang, Khánh Hòa.

* Bị đơn: Ông LÊ MINH H.

Địa chỉ: 29 A, P., Nha Trang, Khánh Hòa.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Ngọc N..

Địa chỉ: 01 Đ., X, Nha Trang, Khánh Hòa.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Lê Thị Mỹ Huệ - Sinh năm: 1960

Địa chỉ: 58/29 L, N, Nha Trang, Khánh Hòa.

2/ Lê Thị Mỹ Hồng – Sinh năm: 1966

Địa chỉ: X, V, Nha Trang, Khánh Hòa.

3/ Lê Thị Mỹ Hoa – Sinh năm: 1968

Địa chỉ: 5/4/15/4 L, Phường 7, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh.

4/ Lê Thị Mỹ Hằng – Sinh năm: 1972

Địa chỉ: P, D, Diên Khánh, Khánh Hòa.

5/ Lê Minh Hiền – Sinh năm: 1970

Địa chỉ: 29 A, P., Nha Trang, Khánh Hòa.

Đều ủy quyền cho ông Lê Minh H.

Địa chỉ: 29 A, P., Nha Trang, Khánh Hòa.

2. Nội D. thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

I/ Giao cho ông Lê Minh H. toàn quyền sở hữu, quản lý, sử dụng nhà đất có

diện tích xây dựng 26,5m2; Diện tích sàn: 56,5m2 ( T1 + T2) với kết cấu: tường gạch, sàn đúc giả, nền lát gạch men, mái tôn có trên 109,7m2 đất (sử dụng riêng: 73,4m2, sử dụng chung: 36,3m2) tại địa chỉ 29 A, P., Nha Trang, Khánh Hòa ( có sơ đồ kèm theo).

Ông Lê Minh H. được quyền liên hệ với cơ quan chức năng để hoàn tất thủ

tục cấp sổ sở hữu theo quy định của pháp luật.

II/ Ông Lê Minh H. có trách nhiệm có trách nhiệm thanh toán cho Lê Minh

H. và Hồ Thị Công D. số tiền 900.000.000đ (Chín trăm triệu đồng) với phương thức như sau:

1/ Vào ngày hòa giải (21/7/2022), ông Lê Minh H. có trách nhiệm thanh

toán cho ông Lê Minh H. và Hồ Thị Công D. số tiền 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).

2/ Ngày 01/8/2022, ông Lê Minh H. có trách nhiệm thanh toán cho Lê Minh

H. và Hồ Thị Công D. số tiền 600.000.000đ (Sáu trăm triệu đồng).

Án phí:

1/ Ông Lê Minh H. và Hồ Thị Công D. phải chịu tiền án phí DSST là

19.500.000đ nhưng được trừ vào 12.000.000đ tiền tạm ứng án phí mà ông bà đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001662 ngày 28/4/2022. Như vậy, Lê Minh H. và bà Hồ Thị Công D. còn phải nộp tiếp số tiền án phí DSST là 7.500.000đ ( Bảy triệu năm trăm nghìn đồng).

2/ Ông Lê Minh H. phải chịu tiền án phí DSST là 19.500.000đ ( Mười chín

triệu năm trăm nghìn đồng).

Quy định chung:

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với

các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi

hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30

Luật thi hành án dân sự

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

* Nơi nhận:

Cỡ chữ