vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 15/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam(PV comBank). Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình Lâm - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐST-DSSTHoằng Hóa, ngày 17 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 9 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 15/2022/TLST-DS ngày 22 tháng 03 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam(PV comBank).

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình Lâm - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Công Tuấn - Chức vụ: Chuyên viên quản lý khách hàng (theo giấy ủy quyền số 19873/UQ-PVB ngày 27/10/2021).

Địa chỉ: số 22 Ngô Quyền , phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1983

Địa chỉ: Số 03/09 đường ĐH-HH, phố Đ, thị Trấn B, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam( PV comBank) và bà Nguyễn Thị Th đã thống nhất: Theo hợp đồng tín dụng sốCN446/2017/HĐHMTC/PVB-ĐT ngày 12/12/2017 của Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam( PV comBank) cho bà Th vay số tiền 80.000.000đ( tám mươi triệu đồng), thời hạn là 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng, khi thời hạn cấp hạn mức tín chấp kết thúc bà Th có trách nhiệm thanh toán toàn bộ gốc và lãi thấu chi cho Ngân hàng. Mục đích sử dụng số tiền vay khi ký kết hợp đồng vay là thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ các khoản phải trả và các mục đích tiêu dùng hợp pháp khác, lãi suất là: 14,5%/ năm, lãi suất thấu chi được điều chỉnh 3tháng/ lần; Lãi suất nợ quá hạn, gốc và lãi, bằng 150% lãi suất nợ trong hạn.

Kể từ khi vay chị Th đã trả được cho Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam( PV comBank) số tiền gốc là: 10.004.226đồng, lãi 9.895.734đồng, tổng cộng: 19.900.000đ( Mười chín triệu chín trăm nghìn đồng).

Nay Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam( PVcomBank) yêu cầu bà Th phải trả tổng số tiền tính đến ngày 9/5/2022 là: 124.954.363đồng( Một trăm hai mươi tư triệu, chín trăm năm mươi tư nghìn, ba trăm sáu mươi ba đồng).

Trong đó: Tiền nợ gốc là: 69.995.734đ; Tiền nợ lãi trong hạn: 508.493đ;Tiền nợ lãi quá hạn: 54.450.136đ.

Các bên thống nhất thỏa thuận xác định công nợ như sau:

Bà Nguyễn Thị Th còn nợ Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam( PvcomBank) tổng số tiền tính đến ngày 9/5/2022 là:

124.954.363đồng( Một trăm hai mươi tư triệu, chín trăm năm mươi tư nghìn, ba trăm sáu mươi ba đồng).Trong đó:Tiền nợ gốc là: 69.995.734đ; Tiền nợ lãi trong hạn: 508.493đ; Tiền nợ lãi quá hạn: 54.450.136đ.

Các bên thống nhất phương thức và thời gian trả nợ:

Phương thức trả nợ: Hạn cuối cùng đến ngày 9/8/2022 bà Th có trách nhiệm thanh toán toàn bộ gốc và lãi tạm tính đến ngày 9/5/2022 là: 124.954.363 đồng( Một trăm hai mươi tư triệu, chín trăm năm mươi tư nghìn, ba trăm sáu mươi ba đồng), bao gồm: Tiền nợ gốc là: 69.995.734đ; Tiền nợ lãi trong hạn: 508.493đ; Tiền nợ lãi quá hạn: 54.450.136đ cho Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam(PVcombank). Ngoài ra bà Th còn phải thanh toán cho Ngân hàng tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng sốCN446/2017/HĐHMTC/PVB-ĐT ngày 12/12/2017 giữa bà Th và Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam(PVcombank) cho đến khi tất toán khoản vay.

Nếu bà Nguyễn Thị Th thực hiện đúng cam kết thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam( PVcombank) sẽ xem xét giảm một phần lãi cho bà Th.

Nếu bà Nguyễn Thị Th vi phạm thời gian trả nợ như đã cam kết nêu trên thì Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam( PVcombank) có quyền làm đơn yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa thi hành đối với toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 9/5/2022 là: 124.954.363( Một trăm hai mươi tư triệu, chín trăm năm mươi tư nghìn, ba trăm sáu mươi ba đồng) cùng với tiền lãi phát sinh cho đến khi bà Th thanh toán hết toàn bộ khoản nợ theo hợp đồng Tín dụng Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam( PVcombank).

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 3.123.850 đồng( Ba triệu, một trăm hai mươi ba nghìn, tám trăm năm mươi đồng).

Trả lại cho Ngân hàng Thương Mại cổ phần Đại chúng Việt Nam( PVcombank) toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.900.000đồng theo biên lai thu số AA/2021/0010733 ngày 22/03/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ