vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-DS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các bên:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T (tức N), sinh năm 1964 Địa chỉ: Số B tổ F phường P, Long Biên, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------
Số: 15/2022/QĐST-DS
Long Biên, ngày 18 tháng 03 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬNHUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG

SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ /UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận hòa giải thành ngày 10 tháng 03 năm 2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 22/TLST-DS ngày 08/02/2022.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.

Công nhận sự thỏa thuận của các bên:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T (tức N), sinh năm 1964

Địa chỉ: Số B tổ F phường P, Long Biên, Hà Nội.

Bị đơn: Ông Nguyễn Anh T1 , sinh năm 1965 Địa chỉ: Số B, T tổ H phường T, Long Biên, Hà Nội. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Hai bên thống nhất xác nhận:

Bà Nguyễn Thị T (tức Nhuần) và ông Phạm Anh T1 xác nhận năm 2015, bà T có cho ông T1 vay 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng chẵn), có giấy tờ vay. Ông T1 xác nhận hiện tại còn nợ bà T 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng chẵn).

Bà T không yêu cầu số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng chẵn) đã cho ông T1 vay, không có giấy tờ. Đồng thời, bà T không yêu cầu ông T1 trả lãi đối với số tiền 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng chẵn), có giấy tờ vay. 2.2.Về lộ trình thanh toán:

- Đến ngày 30/4/2022, ông T1 thanh toán cho bà T số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng chẵn).

- Cho đến 31/12/2022, ông T1 sẽ thanh toán hết số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng chẵn) nợ gốc còn lại. 2.3.Về án phí:

Hoàn trả bà T số tiền 4.275.000đ (Bốn triệu hai trăm bảy mươi năm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai số 0064903 ngày 07/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên.

Ông T1 phải chịu số tiền 2.250.000đ (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ