- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2022/QĐST- DS | TP Thanh Hóa, ngày 25 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2021/TLST- DS ngày 10 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V
2.
Địa chỉ: L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội
3.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Trí D - chủ tịch HĐQT
Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Quốc B - Chuyên viên phòng xử lý nợ Ngân hàng (theo văn bản ủy quyền số 3272/2020/UQ- VPB ngày 17/11/2020)
Bị đơn:
1. Anh Nguyễn Văn C - Sinh năm: 1982
ĐKHK: N, phường T, TP T, tỉnh Thanh Hóa
Nơi ở hiện nay: khu tập thể B, dốc t, phường Đ, quận H, Thành phố Hà Nội
2. Chị Chu Thị Thanh H - SN 1984
ĐKHK: N, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chị H ủy quyền cho anh Nguyễn Văn C tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 21/5/2021 tại văn phòng Công chứng N.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ngân hàng TMCP V rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền lãi phạt chậm trả là 736.157.261đ (bày trăm ba sáu triệu một trăm năm bảy nghìn hai trăm sáu mốt đồng)
- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 15/4/2022 anh C và chị H còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền gốc: 3.716.235.685đ và tiền lãi: 2.546.480.766đ. Tổng nợ gốc và lãi là: 6.262.716.451đ (sáu tỷ hai trăm sáu mươi hai triệu, bảy trăm mười sáu nghìn, bốn trăm năm mươi mốt đồng).
- Về pH thức thanh toán: anh C và chị H có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc lãi 6.262.716.451đ cho Ngân hàng TMCP V vào ngày 30/7/2022 và tiền lãi phát sinh tiếp theo tính từ ngày 16/4/2022 trên khoản nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng của các khoản vay mà các bên đã ký kết.
Sau khi anh C và chị H thanh toán được hết số nợ gốc thì Ngân hàng sẽ xem xét miễn giảm số tiền lãi cho anh chị
Trường hợp anh chị vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo cam kết nêu trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu kê biên, phát mại tài sản thế chấp gồm:
- Căn hộ thuộc Tòa nhà hỗn hợp tháp D, đường T, phường M, quận H, Thành phố Hà Nội theo hợp đồng mua bán căn hộ chung cư số: 00322/2017/HĐMB ký ngày 05/7/2017 giữa Công ty cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu T và ông Nguyễn Văn C. Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số: LN 1709190240096 ngày 21/9/2017.
- Căn hộ thuộc Tòa nhà hỗn hợp tháp D, đường T, phường M, quận H, Thành phố Hà Nội theo hợp đồng mua bán căn hộ chung cư số: 00321/2017/HĐMB ký ngày 05/7/2017 giữa Công ty cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu T và ông Nguyễn Văn C. Chi tiết theo Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số: LN1709190240104 ngày 21/9/2017.
Về án phí: Anh C và chị H phải nộp án phí sơ thẩm (làm tròn số) 57.131.358đ (năm mươi bảy triệu, một trăm ba mươi mốt nghìn, ba trăm năm tám đồng).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 56.587.000đ theo biên lại thu số AA/2019/0012802 ngày 05/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TPTH; - Chi cục THADS TPTH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Thủy |