vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 26/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà T, sinh năm 1967. Địa chỉ: Thôn T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAM RANH
TỈNH KHÁNH HÒA
Số: 15/2022/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cam Ranh, ngày 26 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH – TỈNH KHÁNH HÒA

Với Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Bảy Nhuận

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đại Hải và bà Phan Thị Hồng

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 142/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà T, sinh năm 1967.

Địa chỉ: Thôn T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.

* Bị đơn: Bà H, sinh năm: 1959.

Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường C, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà T, sinh năm 1967.

Địa chỉ: Thôn T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.

* Bị đơn: Bà H, sinh năm: 1959.

Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường C, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Bà Phạm Thị H phải trả cho bà T số tiền nợ gốc và lãi suất tính đến ngày 26/7/2022 là 330.000.000 đồng (Ba trăm ba mươi triệu đồng) [Trong đó: Tiền nợ gốc là: 280.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng), tiền lãi là: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng)] và 05 (Năm) cây vàng 96%.

2.2 Về án phí: Bị đơn bà H được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho nguyên đơn bà T số tiền tạm ứng án phí là 6.800.000 đồng (Sáu triệu tám trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0007126 ngày 07/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quy định:

Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà H không thi hành khoản tiền phải trả thì hàng tháng phải chịu thêm tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ