- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2022/QĐST-DS | Tây Hòa, ngày 19 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2022/TLST- DS ngày 28 tháng 02 năm 2022;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Đinh Thị Thanh T, sinh năm 1971
Địa chỉ: Khu phố P, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Trần Thị H, sinh năm 1963
Địa chỉ: Thôn P, xã H 1, huyện T, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bị đơn Trần Thị H thừa nhận có nợ và đồng ý trả cho nguyên đơn Đinh Thị Thanh T nợ gốc:13.100.000đ (Mười ba triệu một trăm nghìn đồng) và nợ lãi: 7.000.000đ (Bảy triệu đồng), tổng cộng: 20.100.000đ (Hai mươi triệu một trăm nghìn đồng), cụ thể:
- Khoản vay thứ nhất: Tiền gốc 10.000.000đ và tiền lãi tính từ ngày 09/4/2019 đến ngày 06/5/2022 là 6.000.000 đồng, tổng cộng 16.000.000đ.
- Khoản vay thứ hai: Tiền gốc 3.100.000đ và tiền lãi tính từ ngày 01/3/2020 đến ngày 06/5/2022 là 1.000.000 đồng, tổng cộng 4.100.000đ.
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn không tự nguyện thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền phải trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí:
Bị đơn Trần Thị H phải chịu là 502.500 đồng (Năm trăm lẻ hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho nguyên đơn Đinh Thị Thanh T số tiền tạm ứng án phí: 340.000 đồng (Ba trăm bốn mươi nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai số 0002239 ngày 24/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Tây Hòa; - Chi cục THADS huyện Tây Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Mộng Tuyền |