vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An Tuyên án 19/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L – Sinh năm: 1972 Trú tại: Thôn 4, xã L, huyện A, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NGHỆ AN
Số:15/2022/QĐST – DS
A, ngày 19 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2022/TLST – DS ngày 04 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 11/5/2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L – Sinh năm: 1972

Trú tại: Thôn 4, xã L, huyện A, tỉnh Nghệ An.

* Đồng bị đơn: Anh Hoàng Thanh H – Sinh năm: 1977

Và chị Nguyễn Thị Thúy H – Sinh năm: 1980

Cùng trú tại: Thôn 5, xã L, huyện A, tỉnh Nghệ An.

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1/ Về nghĩa vụ và số tiền phải trả: Anh Hoàng Thanh H và chị Nguyễn Thị Thúy H có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị L số tiền nợ gốc là: 98.700.000 đồng (Chín mươi tám triệu, bảy trăm nghìn đồng) và tiền lãi suất là 8.883.000 đồng (Tám triệu, tám trăm tám mươi ba nghìn đồng). Tổng cộng tiền gốc và lãi suất là: 107.583.000 đồng (Một trăm linh bảy triệu, năm trăm tám mươi ba nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2/ Về án phí: Áp dụng khoản 1, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.

- Anh Hoàng Thanh H và chị Nguyễn Thị Thúy H có nghĩa vụ nộp 2.689.000 đồng (Hai triệu, sáu trăm tám mươi chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả lại cho chị Nguyễn Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.467.000 đồng (Hai triệu, bốn trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai ngày 04/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ