vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng gia công

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 29/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Võ Văn U, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số A, ấp B, xã C, thành phố D, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng gia công — án dân sự — "HỢP ĐỒNG thi công"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐST-DSTP. Cao Lãnh, ngày 29 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2022 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2022/TLST-DS, ngày 09 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Võ Văn U, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Số A, ấp B, xã C, thành phố D, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của anh U: Chị Nguyễn Thị Ngọc G, sinh

năm 1996, địa chỉ: Số A, phường B, thành phố D, tỉnh Đồng Tháp (văn bản ủy quyền, ngày 26/02/2022).

- Bị đơn:

1. Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1968.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Đ: anh Phạm Hoàng Trung H, sinh

năm 1995. Địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã C, thành phố D, tỉnh Đồng Tháp (văn bản ủy quyền ngày 21/4/2022).

2. Phạm Hoàng Trung H, sinh năm 1995.

Cùng địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã C, thành phố D, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Võ Văn U có chị Nguyễn Thị Ngọc G là đại diện theo ủy quyền yêu

cầu bà Nguyễn Thị Đ và anh Phạm Hoàng Trung H liên đới trả số tiền nợ gốc là 37.500.000 đồng và tiền lãi là 1.695.000 đồng, tổng cộng gốc và lãi là 39.195.000 đồng.

Anh Phạm Hoàng Trung H và bà Nguyễn Thị Đ (có anh Phạm Hoàng

Trung H là đại diện theo ủy quyền) đồng ý liên đới trả cho anh U số tiền 37.500.000 đồng và tiền lãi là 1.695.000 đồng, tổng cộng gốc và lãi là 39.195.000 đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ

quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Hoàng Trung H và bà Nguyễn Thị

Đ liên đới tự nguyện chịu 980.000 đồng (chín trăm tám mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Võ Văn U được nhận lại tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là

980.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005498, ngày 03 tháng 03 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ