vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội Tuyên án 12/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn V T, sinh năm 1956 Địa chỉ: số **, ngõ ** H, phường M, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dịch vụ du lịch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐST-DSHà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2022/TLST-DS về việc “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ du lịch” ngày 05 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn V T, sinh năm 1956

Địa chỉ: số **, ngõ ** H, phường M, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Công ty TNHH A

Trụ sở: số *, ngách */** N, phường N, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Ngọc B - Chức vụ: Giám đốc;

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hải P - Chức vụ: Phó Giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH A và ông Nguyễn V T thống nhất thanh lý Hợp đồng dịch vụ du lịch số 2604/05 HĐDL 2021;

2.2. Số tiền Công ty TNHH A phải trả cho ông Nguyễn V T là: 25.900.000đ (Hai mươi lăm triệu chín trăm nghìn đồng) (theo Hợp đồng dịch vụ du lịch số 2604/05 HĐDL.2021).

2.3. Lộ trình trả số tiền 25.900.000đ như sau:

+ Chậm nhất ngày 20/4/2022 Công ty TNHH A trả số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng) cho ông Nguyễn V T.

+ Chậm nhất ngày 20/5/2022 Công ty TNHH A thanh toán số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng) cho ông Nguyễn V T.

+ Chậm nhất ngày 15/6/2022 Công ty TNHH A trả số tiền 5.900.000 (Năm triệu chín trăm nghìn đồng) cho ông Nguyễn V T.

Trong trường hợp Công ty TNHH A không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn V T theo lộ trình trên, ông Nguyễn V T có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mãi tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty TNHH A để đòi số tiền đã đóng theo hợp đồng dịch vụ du lịch.

Trong trường hợp Công ty TNHH A vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả số tiền trên, ông Nguyễn V T có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số tiền nợ gốc theo hợp đồng, nợ lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất được quy định của Bộ luật dân sự kể từ ngày đến hạn thanh toán cho đến khi thanh toán hết số tiền gốc theo hợp đồng.

3. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành, phía bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc theo hợp đồng chưa thanh toán, theo mức lãi suất quy định của Bộ luật dân sự đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Khoản nợ lãi không phải trả lãi cho đến khi thi hành án xong.

4. Về án phí: Công ty TNHH A phải chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự hoà giải thành là: 647.500 đồng (Sáu trăm bốn bảy nghìn năm trăm đồng) và nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01.01.2017 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ