vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa anh Trịnh Bá Th v à chị L ê Thị L .

Công nhận sự thoả thuận của các đ ương s ự cụ thể nh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận kết quả hòa giải thành giữa Trịnh Bá Th-Lê Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa anh Trịnh Bá Th v à chị L ê Thị L .
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật H òa giải; Điều 33 Luật H òa giải; Điều 34 Luật H òa giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐHGT- HNGĐHà Trung, ngày 12 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ H

ÒA GIẢI TH ÀNH TẠI T ÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật H òa giải, đối thoại tại T

òa án;

Sau khi nghiên cứu hồ s ơ h òa giải tại T òa án thụ lý số

20/2022/TLHG - HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2022 tranh chấp về “ly hôn , nuôi con”, giữa:

1. Ngư ời khởi kiện: Anh

Trịnh Bá Th , sinh năm 1990.

Địa chỉ: thôn T, xã H, huyện H, tỉnh T .

2. Ngư ời bị kiện: Chị

Lê Thị L , sinh năm 1995.

Địa chỉ: thôn T, xã H, huyện H , tỉnh T .

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN

Trong “Biên bản ghi nhận kết quả h

òa giải” tại T òa án ngày 26 tháng 4 năm 2022, các đương s ự đ ã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết to

àn bộ nội dung khởi kiện v à có yêu cầu T òa án công nhận kết quả h

òa giải th ành, nội dung thỏa thuận cụ thể nh

ư sau:

[1]. Về hôn nhân: Anh Trịnh Bá Th v à chị L ê Thị L tự nguyện t ìm hiểu v à đăng ký kết hôn ng ày 08/01/2020 tại Ủy ban nhân dân x ã H, huyện H, tỉnh T . Quá trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc đ

ư ợc một thời gian ngắn

thì phát sinh mâu thuẫn, ng uyên nhân là do vợ chồng tính t ình không phù hợp n ên thư ờng xuy ên cãi, chửi nhau. Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn, anh Th và chị L thuận t ình ly hôn.

[2]. Về con chung : Anh Trịnh Bá Th v à chị L ê Thị L đều thừa nhận vợ chồng

có một con chung, c háu tên là Trịnh Bá Quang Đ , sinh ngày 10/11/2020. Anh Th và chị L thỏa thuận, chị

L trực tiếp nuôi cháu Quang Đ, anh Th có nghĩa vụ cấp dư ỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu Quang Đ đủ 18 tuổi.

[3]. Về tài sản : Anh Trịnh Bá Th v à chị L ê Thị L đều không y êu cầu giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đ

ương s ự đảm bảo đủ các điều kiện quy định

tại Điều 33 Luật H òa giải, đối thoại tại T

òa án.

Đã hết thời hạn 15 ng ày, kể từ ng ày Tòa án nhận đ ư ợc bi ên bản gh i nhận kết quả h òa giải tại T òa án và tài liệu k èm theo, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa anh Trịnh Bá Th v à chị L ê Thị L .

2. Công nhận sự thoả thuận

của các đ ương s ự cụ thể nh

ư sau :

Về con chung: Anh Trịnh Bá Th v à chị L ê Thị L đều thừa nhận vợ chồng có

một con chung, cháu tên là Trịnh Bá Quang Đ , sinh ngày 10/11/2020. Anh Th và chị L thỏa thuận, chị

L trực tiếp nuôi cháu Quang Đ , anh Th có nghĩa vụ cấp dư ỡng nuôi con chung c ùng chị L mỗi tháng 2.000.000 đồng, thời hạn cấp d

ư ỡng nuôi con tính từ tháng 5 năm 2022 cho đến khi cháu Quang Đ đủ 18 tuổi.

Anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m à không ai đư ợc cản trở. Anh

Th không đư ợc lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con của chị

L.

Về tài sản: Anh Th và chị L không yêu cầu To à án giải quyết.

3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật v

à không bị kháng cáo, kháng ng hị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

4. Các đương s ự có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát c

ùng cấp có quyền kiến nghị quyết định n

ày trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc quyết định .

5. Quyết định n ày đư ợc thi h ành theo quy định của pháp luật về thi h

ành án dân sự. Tr ư ờng hợp q uyết định đ ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 , 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại

Điều 30 Luật Thi h ành án dân sự.

Cỡ chữ