vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên hòa giải: Anh Bùi Đức Q và chị Đỗ Thị H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đức Q và chị Đỗ Thị H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Bùi Đức Q và chị Đỗ Thị H không có con chung. Anh, chị tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Q và chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên hòa giải: Anh Bùi Đức Q và chị Đỗ Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ MỸ HÀO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------
Số: 15/2022/QĐHG -HNGĐ
Mỹ Hào, ngày 11 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN KẾTQUẢ HÒA GIẢITHÀNH TẠITÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂNTHỊXÃ MỸ HÀO, TỈNH HƯNG YÊN

Thẩm phán ra quyết định: Trần Ngọc Lâm. Căn cứ các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật hòa giải và đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Bùi Đức Q và chị Đỗ Thị H; Căn cứ vào thông báo số 12/TB - TA ngày 23/02/2022 về việc chuyển vụ việc đến Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 23 tháng 02 năm 2022 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của: * Người yêu cầu: 1. Anh Bùi Đức Q, sinh năm 1993.

2. Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1992.

Đều địa chỉ: Thôn H, xã H1, thị xã M, tỉnh H2. Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải và đối thoại tại Tòa án; Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên hòa giải: Anh Bùi Đức Q và chị Đỗ Thị H. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đức Q và chị Đỗ Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi Đức Q và chị Đỗ Thị H không có con chung. Anh, chị tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản, nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Anh Bùi Đức Q và chị Đỗ Thị H thống nhất tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát nhân dân thị xã Mỹ Hào có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ