- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2022/QĐCNTTLH | Sơn Trà, ngày 08 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
- Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận nuôi con chung của bà Phan Thị N và ông Phan Xuân T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 20 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu ly hôn của bà Phan Thị N và ông Phan Xuân T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 01 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Ông Phan Xuân T, sinh năm 1970 và bà Phan Thị N, sinh năm 1976 cùng trú tại K27/6 Nguyễn Gia Trí, tổ 61, phường T, quận S, thành phố Đ.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 01 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Xuân T và bà Phan Thị N (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phan Xuân T và bà Phan Thị N nên Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân xã X, huyện N, tỉnh H cấp ngày 14/01/1995 không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Ông Phan Xuân T và bà Phan Thị N xác định có 02 con chung là Phan Minh Đ, sinh ngày 28/4/1996 và Phan Quốc A, sinh ngày 8/02/2007 Hai bên thỏa thuận thống nhất giao con chung Phan Quốc A cho bà Phan Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Ông Phan Xuân T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 2/2022.
Riêng con chung Phan Minh Đ trên 18 tuổi phát triển bình thường nên không xem xét giải quyết.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Phan Xuân T và bà Phan Thị N xác định tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Phan Xuân T và bà Phan Thị N xác định không có nợ chung.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo qui định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận S, thành phố Đ; - Chi cục thi hành án dân sự quận S; - UBND phường A; - Lưu hồ sơ vụ án. | TH M PHÁN ( ĐÃ KÝ) DƯƠNG THỊ KIM NHUNG |