- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "C - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2022/QĐCNTTLH | Châu Thành, ngày 28 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của:
- Người yêu cầu:
+ Ông Lê Quốc C, sinh năm 1990;
ĐKTT: Ấp G, xã T, huyện T, tỉnh C
Tạm trú: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre
+ Bà Trần Thị Bích T, sinh năm 1997;
ĐKTT: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 24 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của Ông Lê Quốc C và bà Trần Thị Bích T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 03 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người yêu cầu:
+ Ông Lê Quốc C, sinh năm 1990;
ĐKTT: Ấp G, xã T, huyện T, tỉnh C
Tạm trú: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre
+ Bà Trần Thị Bích T, sinh năm 1997;
ĐKTT: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Lê Quốc C và bà Trần Thị Bích T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa Ông Lê Quốc C và bà Trần Thị Bích T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ông Lê Quốc C và bà Trần Thị Bích T không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Ông Lê Quốc C và bà Trần Thị Bích T có 01 con chung là Lê Quốc Đ, sinh ngày 22/02/2019. Sau khi ly hôn, bà Trần Thị Bích T nuôi cháu Lê Quốc Đ, Ông Lê Quốc C cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng từ khi có quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Ông Lê Quốc C được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên cha mẹ, cơ quan tổ chức có thẩm quyền có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Quốc C và bà Trần Thị Bích T khai không có, không yêu cầu giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H.Châu Thành; - Chi cục THADS H.Châu Thành; - Các bên tham gia hòa giải; - UBND xã Tiên Thủy; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Minh Hiền |