- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn ST"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN S | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH PHÚ T Số: 15/2022/QĐCNTTLH | Tân Sơn, ngày 12 tháng 02 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều: 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị S và anh Hà Văn T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày 14 tháng 01 năm 2022 về việc yêu
cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị S.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 01 năm 2022 về việc
thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau
đây:
Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Xóm N, xã Kim T, huyện Tân S, tỉnh Phú T;
Người bị kiện: Anh Hà Văn T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Xóm N, xã Kim T, huyện Tân S, tỉnh Phú T;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia
Hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28
tháng 01 năm 2022 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Hà Văn T.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị S và anh Hà Văn T đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Hà Nguyễn Lan H. Khi ly hôn chị S và anh T thỏa thuận. Giao cho chị S được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Hà Nguyễn Lan H, sinh ngày 08/02/2017 kể từ ngày chấm dứt hôn nhân cho đến khi cháu H khôn lớn thành niên. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị S cho cháu H vì chị S tự nguyện không yêu cầu. Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng: Chị Nguyễn Thị S và anh Hà Văn T đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa gải - VKSND cùng cấp - THADS cùng cấp - UBND xã Kim T - Lưu: TA. | THẨM PHÁN Đinh Văn Côn |