vanban.org

Quyết định 15/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 22 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn T và bà Nguyễn Phan Thị Huyền T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số: 54/2013, quyển số: 1/2012 đăng ký ngày 25/11/2013 tại UBND xã HP, huyện HV, thành phố ĐN). Về con chung: Ông Nguyễn T và bà Nguyễn Phan Thị Huyền T xác định có hai con chung là Nguyễn Anh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận kết quả hòa giải ngoài Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 22 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HV
TP.ĐN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐCNTTLHHV, ngày 06 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HOÀ GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 51, 55 và 58 Luật Hôn nhân và Gia đình

Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của ông Nguyễn T và bà Nguyễn Phan Thị Huyền T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 17 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Phan Thị Huyền T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 22 tháng 3 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây:

1. Bà Nguyễn Phan Thị Huyền T, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Thôn AC, xã HP, huyện HV, thành phố ĐN.

2. Ông Nguyễn T, sinh năm: 1992. Địa chỉ: Thôn HH xã HP, huyện HV, thành phố ĐN.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 22 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 22 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn T và bà Nguyễn Phan Thị Huyền T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số: 54/2013, quyển số: 1/2012 đăng ký ngày 25/11/2013 tại UBND xã HP, huyện HV, thành phố ĐN).

- Về con chung: Ông Nguyễn T và bà Nguyễn Phan Thị Huyền T xác định có hai con chung là Nguyễn Anh T, sinh ngày: 19/4/2014 và Nguyễn Anh T, sinh ngày: 10/9/2016.

Ly hôn, ông Nguyễn Tvà bà Nguyễn Phan Thị Huyền T thống nhất thoả thuận: Bà Nguyễn Phan Thị Huyền Tlà người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Nguyễn Anh T, sinh ngày: 19/4/2014 và Nguyễn Anh T, sinh ngày: 10/9/2016. Ông Nguyễn T= có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Anh T số tiền 2.000.0000 đồng/01tháng (Mỗi tháng hai triệu đồng). Ông Nguyễn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Anh Tsố tiền 2.000.0000 đồng/01tháng (Mỗi tháng hai triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 4/2022 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung là vào ngày 16 hàng tháng.

Các bên đương sự có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định công nhận có hiệu lực pháp luật, bà Nguyễn Phan Thị Huyền T có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền ông Nguyễn T phải thanh toán, nếu ông Nguyễn T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì hàng tháng phải chịu thêm khoản lãi tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định tại Điều 468 BLDS.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn T và bà Nguyễn Phan Thị Huyền T xác định không có và không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ