- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ việc liên quan đến HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31/3/2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2022/QĐCN-HGT | Mê Linh, ngày 18 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các điều 55 và điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh K V Đ và chị Ng Th Th H; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 06/3/2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh K V Đ.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31/2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên đương sự tham gia hòa giải sau đây: + Anh K V Đ, sinh năm: 1990 + Chị Ng Th Th H, sinh năm: 1993 Cùng địa chỉ: Thôn X M, xã L M, huyện M L, TP. H N.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên theo gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31/3/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31/3/2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh K V Đ và chị Ng Th Th H.
- Về con chung: Anh Đ và chị H xác định có 01 con chung là K Th D, sinh ngày 28/12/2012. Hai bên thỏa thuận: Giao con chung là K Th D, sinh ngày 28/12/2012 cho chị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đến tuổi thành niên, đủ 18 tuổi (nếu không có sự thay đổi nào khác). Anh Đ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H để nuôi cháu D mỗi tháng 2.000.000 đồng; thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2022 cho đến khi các con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); hình thức đóng góp mỗi tháng một lần. Sau khi ly hôn anh Đ có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Đ và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải ; - VKSND huyện Mê Linh; - Chi cục THADS huyện Mê Linh; - UBND xã L M, huyện M L, TP. H N (để làm thủ tục ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu TA. | THẨM PHÁN Lê Việt Phương |