- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuan tinh ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2022/QĐ-HNGĐ | B, ngày 20 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Sau khi nghiên cứu đơn yêu cầu của ông Ngô Huỳnh L và bà Nguyến Thị Diệu H đề ngày 09 tháng 3 năm 2022, biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 3 năm 2022 cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án về sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Ông Ngô Huỳnh L, sinh năm 1968; Địa chỉ: Số 03/59 Lê Văn B1, phường A, quận B, thành phố C.
- Bà Nguyễn Thị Diệu H, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số 03/59 Lê Văn B1, phường A, quận B, thành phố C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Huỳnh L và bà Nguyến Thị Diệu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung tên Ngô T (giới tính nam), sinh ngày 04/01/1994, Ngô Nguyễn P (giới tính nam), sinh ngày 09/7/2000 và Ngô Nguyễn Như Y (giới tính nữ), sinh ngày 04/11/2003 đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung, tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND TP. C; - VKSND Q. B; - THADS Q. B; - UBND P.A. (GCNĐKKH: 13 ngày 09/3/1994) - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thúy Quyên |