vanban.org

Quyết định 15/2022/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tố T Trú tại: Khối 5, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DOI NO TIEN HANH-TRINH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK TÔ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2022/QĐST-DSĐăk Tô, ngày 11 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 65/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tố T

Trú tại: Khối 5, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ H

Trú tại: Khối 9, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Mỹ H trả nợ cho chị Nguyễn Thị Tố T số tiền 60.000.000 (sáu mươi triệu) đồng, được trả vào các đợt cụ thể như sau:

Ngày 10/7/2022 trả 10.000.000 đồng;

Ngày 20/8/2022 trả 5.000.000 đồng;

Ngày 20/9/2022 trả 5.000.000 đồng;

Ngày 20/10/2022 trả 5.000.000 đồng;

Ngày 20/11/2022 trả 5.000.000 đồng;

Ngày 20/12/2022 trả 5.000.000 đồng;

Ngày 20/01/2023 trả 5.000.000 đồng;

Ngày 20/02/2023 trả 5.000.000 đồng;

Ngày 20/3/2023 trả 5.000.000 đồng;

Ngày 20/4/2023 trả 5.000.000 đồng;

Ngày 20/5/2023 trả 5.000.000 đồng.

Nếu chị Hạnh không trả hoặc trả không đủ theo số tiền và thời gian nêu trên, chị Trinh có quyền đề nghị thi hành án toàn bộ số tiền chưa trả.

Kể từ ngày đến hạn trả nợ và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Về án phí: Áp dụng khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chị Nguyễn Thị Mỹ H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.500.000 đồng.

Trả lại cho chị Nguyễn Thị Tố T số tiền 1.700.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0002482 ngày 07/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ