vanban.org

Quyết định 15/2021/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 14/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Sao Thị Cẩm N.

Tuyên bố: Ông … B, sinh năm …; nơi cư trú cuối cùng tại ấp 2, xã Phú Điền, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai mất tích. Quan hệ nhân thân, quan hệ tài sản có liên quan đến trách nhiệm của ông B được giải quyết theo quy định tại các Điều 68, Điều 69 của Bộ luật dân sự năm 2015, kể từ thời điểm quyết định n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Sao Thị Cẩm N.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 15/2021/QĐST-VDS
Ngày 14 – 7 – 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v “yêu cầu tuyên bố một người mất tích”

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Võ Kim Đính

Thư ký phiên họp: Ông Trần Văn Thượng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên họp: Bà Lại Thị Hiền là Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 7 năm 2021 tại Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai; mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 247/2020/TLST-VDS ngày 08 tháng 12 năm 2020; về việc “yêu cầu tuyên bố một người mất tích”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 14/2021/QĐST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Sao Thị Cẩm N, sinh năm ...; nơi cư trú tại ấp 5, xã Phú Điền, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự: Ông Sao B, sinh năm ...; nơi cư trú tại ấp 2, xã Phú Điền, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.

(Người tham gia tố tụng trên vắng mặt tại phiên họp)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Trong thời gian tham gia tố tụng tại Tòa án, người yêu cầu giải quyết việc dân sự (bà …) trình bày:

Bà là con của ông Sao B. Lý do yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự là ông B đã biệt tích liên tục đã quá 02 năm, đã yêu cầu đăng thông tin trên báo, đài, Tòa án đã tuyên bố ông B vắng mặt tại nơi cư trú.

Trong thời gian Tòa án thụ lý giải quyết việc dân sự, bà không tìm được thông tin địa chỉ cư trú của ông B, người thân thích của ông B chỉ có bà là con ông B. Yêu cầu Tòa án tuyên bố ông B mất tích.

* Về tài liệu, chứng cứ của hồ sơ việc dân sự:

Văn bản xác nhận ngày 18/7/2019 của Công an xã Phú Điền huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai thì ông Sao B, sinh năm ..., có đăng ký thường trú tại ấp 2, xã Phú Điền, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai. Tuy nhiên, ông đã biệt tích liên tục từ năm 2010.

Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai đã có Quyết định thông báo số: 01/2021/TB-TA ngày 22/01/2021, để tìm kiếm người mất tích là ông B được đăng tại báo Nhân dân 03 số liên tiếp và phát sóng tại Đài tiếng nói Việt Nam 03 ngày liên tiếp, đến nay vẫn không có tài liệu xác định được địa chỉ cư trú, thông tin về nhân thân đối với ông B.

* Ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú như sau:

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký phiên họp từ khi thụ lý đến trước thời điểm giải quyết việc dân sự:

Về quan hệ pháp luật, người tham gia tố tụng, thẩm quyền thụ lý việc dân sự, thu thập chứng cứ đúng quy định tại khoản 3 Điều 27, khoản 1 khoản 5 Điều 68, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 97 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự, thời hạn gửi hồ sơ việc dân sự đến Viện kiểm sát để nghiên cứu đúng quy định tại Điều 366, Điều 388 của Bộ luật Tố tụng dân sự; gửi thông báo thụ lý việc dân sự, tống đạt các văn bản tố tụng đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 365 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Tuân thủ đúng quy định tại Điều 70 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Giải quyết việc dân sự như sau:

Bà N và ông B có quan hệ là cha con. Ông B đã biệt tích từ năm 2010 đến nay đã làm thủ tục tuyên bố vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông B, gia đình không thể liên lạc được với ông B. Các biên bản xác minh tại chính quyền địa phương thể hiện ông B vắng mặt tại địa phương từ năm 2010 đến nay

Căn cứ: Khoản 2 Điều 21, khoản 3 Điều 27, Điều 361, Điều 362, Điều 363, Điều 365, Điều 366, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 387, Điều 388 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 68 của Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 ngày 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về lệ phí Tòa án. Đề nghị Tòa án nhân dân huyện Tân Phú chấp nhận “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” đối với ông ... của bà N; bà N phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Tân Phú nhận định:

Về áp dụng Bộ luật Tố tụng dân sự để giải quyết việc dân sự:

Ông B có nơi cư trú cuối cùng tại ấp 2, xã Núi Tượng, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai. Việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai theo quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tòa án đã niêm yết các văn bản tố tụng để giải quyết việc dân sự nhưng ông B không đến Tòa án tham gia tố tụng và cũng không có tài liệu để xác định địa chỉ cư trú hiện nay đối với ông B. Bà Nhung gửi đơn đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt bà. Tòa án tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt người tham gia tố tụng theo quy định tại khoản 2 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Giải quyết yêu cầu của bà Nhung:

Các tài liệu nêu trên là chứng cứ chứng minh ông B đã biệt tích 02 năm liền nên có căn cứ pháp luật để chấp nhận đơn yêu cầu của bà N đề nghị Tòa án tuyên bố ông B mất tích.

Đối với quan hệ nhân thân, quan hệ tài sản có liên quan đến trách nhiệm của ông B được giải quyết theo quy định tại các Điều 68, Điều 69 của Bộ luật dân sự năm 2015 (tính từ ngày quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự này có hiệu lực pháp luật).

Về chi phí tố tụng: Bà Sao Thị Cẩm N là người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 ngày 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về lệ phí Tòa án.

Kiểm sát viên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Sao Thị Cẩm N, tuyên bố ông B mất tích là phù hợp chứng cứ hồ sơ việc dân sự và quy định của pháp luật nêu trên. Tòa án chấp nhận đề nghị của Kiểm sát viên.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 361, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 387, Điều 388 và Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 68, Điều 69 của Bộ luật dân sự năm 2015 và khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 ngày 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Sao Thị Cẩm N.

Tuyên bố: Ông … B, sinh năm …; nơi cư trú cuối cùng tại ấp 2, xã Phú Điền, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai mất tích.

Quan hệ nhân thân, quan hệ tài sản có liên quan đến trách nhiệm của ông B được giải quyết theo quy định tại các Điều 68, Điều 69 của Bộ luật dân sự năm 2015, kể từ thời điểm quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Bà Sao Thị Cẩm N phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự và được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0003877 ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.

3. Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tống đạt quyết định hợp lệ.

Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại các Điều 2, Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

Cỡ chữ