- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Huỳnh Ngọc Kh và bà Trần Thị L thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU - TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15 /2021/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 08 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 01 năm 2021;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 519/2020/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Huỳnh Ngọc Kh - Sinh năm: 1991; Địa chỉ: số 53 CT 5, phường HKN, quận LC, TP Đà Nẵng.
+ Bà Trần Thị L - Sinh năm: 1995; Địa chỉ: số 53 CT 5, phường HKN, quận LC, TP Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Ngọc Kh và bà Trần Thị L kết hôn năm 2017 có đăng ký kết hôn tại UBND xã BS, huyện HĐ, tỉnh Quảng Nam, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại phường HKN, quận LC, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống, giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hòa hợp, vợ chồng thường xuyên cãi vã. Do hôn nhân không hạnh phúc, vợ chồng không còn tình cảm với nhau nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông Kh và bà L đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Kh và bà L.
Về con chung: Ông Huỳnh Ngọc Kh và bà Trần Thị L xác định có 01 con chung Huỳnh Ngọc Kh1 – sinh ngày 19.03.2018.
Ông Huỳnh Ngọc Kh và bà Trần Thị L thống nhất thỏa thuận về con chung như sau: Giao con chung Huỳnh Ngọc Kh1– Sinh ngày 19.03.2018 cho bà Trần Thị L trực tiếp nuôi dưỡng và ông Huỳnh Ngọc Kh cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 3.000.000 đồng/01 tháng, cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ ngày 01.02.2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Xét sự thỏa thuận của ông Kh và bà L đảm bảo quyền lợi của con, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản chung: ng Huỳnh Ngọc Kh và bà Trần Thị L xác nhận không có nên không đề cập giải quyết.
Về nợ chung: Ông Huỳnh Ngọc Kh và bà Trần Thị L xác nhận không có nên không đề cập giải quyết.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Kh và bà L chịu.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Huỳnh Ngọc Kh và bà Trần Thị L thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 17/2017 ngày 03/07/2017 của Ủy ban nhân dân xã BS, huyện HĐ, tỉnh Quảng Nam không còn giá trị pháp lý.
- ề con chung: Bà Trần Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Huỳnh Ngọc Kh1 – sinh ngày 19.03.2018 và ông Huỳnh Ngọc Kh cấp dưỡng nuôi con số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/01 tháng, cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ ngày 01.02.2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày bà Trần Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Huỳnh Ngọc Kh không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng số tiền như đã thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất do các bên thỏa thuận được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Về tài sản chung: ng Huỳnh Ngọc Kh và bà Trần Thị L xác nhận không có.
- Về nợ chung: Ông Huỳnh Ngọc Kh và bà Trần Thị L xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Huỳnh Ngọc Kh và bà Trần Thị L phải chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0004901 ngày 30/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND xã BS, huyện HĐ, tỉnh Quảng Nam; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Thủy |