- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Ngọc H, anh Nguyễn Ngọc T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2021/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Cửu, ngày 26 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 149, 150, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 131 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 267/2021/TLST-HNGĐ ngày 18/10/2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu:
- Chị Trần Thị Ngọc H, sinh năm: 1984
Địa chỉ: Số nhà 449/3, Tổ 13, Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Nai
Số điện thoại: xxxx.xxxxxx
- Anh Nguyễn Ngọc Tài, sinh năm: 1994
Địa chỉ: Số nhà 6/3, đường Cộ Cây Xoài, Tổ 17, ấp B, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Nai.
Số điện thoại: xxxx.xxxxxx
(Các đương sự có mặt).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Theo lời trình bày của chị Trần Thị Ngọc H và anh Nguyễn Ngọc T có tại hồ sơ thể hiện:
Về quan hệ hôn nhân: Chị H, anh T tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 11/2017, ngày 17/02/2017.
Trong thời gian chung sống giữa anh chị liên tục xảy ra mâu thuẫn do không hợp về tính tình, bất đồng quan điểm sống, cách nuôi dạy con,… Mặc dù hai bên đã cố gắng hòa giải nhiều lần nhưng đều không được nên cả hai đã ly thân từ đầu năm 2021 cho đến nay. Nay thấy rằng tình cảm vợ chồng không còn, chị H, anh T không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị H, anh T có 01 con chung tên: Nguyễn Tấn L, sinh ngày 27/09/2017. Hiện cháu L do chị H chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị H, anh T thỏa thuận giao cháu L cho anh T chăm sóc, nuôi dưỡng và tạm thời chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị H, anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: chị Trần Thị Ngọc H và anh Nguyễn Ngọc T mỗi người chịu 150.000 đồng.
. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 18 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của chị H, cháu L và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Ngọc H và anh Nguyễn Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Trần Thị Ngọc H và anh Nguyễn Ngọc T có 01 con chung tên: Nguyễn Tấn L, sinh ngày 27/09/2017. Hiện cháu L do chị H chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị H, anh T thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu L cho anh T chăm sóc, nuôi dưỡng và tạm thời chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị H được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi điều kiện thay đổi và vì quyền lợi của con, đương sự được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: chị H và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Trần Thị Ngọc H và anh Nguyễn Ngọc T mỗi người chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo 02 Biên lai thu số 0003755, 0003756 cùng ngày 18/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Chị H, anh T đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Võ Xuân Sơn |