vanban.org

Quyết định 15/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đổng Trí B với chị Tô Hạnh T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đổng Trí B và chị Tô Hạnh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao anh Đổng Trí B trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Đổng Nhật Kim A (Nữ), sinh ngày 23/9/2008 và cháu Đổng Nhật Tường V (Nữ), sinh ngày 23/9/2012. Chị Tô Hạnh T không phải cấp dưỡng cho cháu Kim A và cháu Tư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đổng Trí B với chị Tô Hạnh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2021/QĐST-HNGĐVĩnh Châu, ngày 08 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đổng Trí B, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số nhà O đường L L, Khóm Y, Phường X, thị xã V C, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Chị Tô Hạnh T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số nhà I đường C M, Khóm Y, Phường X, thị xã V C, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đổng Trí B với chị Tô Hạnh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đổng Trí B và chị Tô Hạnh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao anh Đổng Trí B trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Đổng Nhật Kim A (Nữ), sinh ngày 23/9/2008 và cháu Đổng Nhật Tường V (Nữ), sinh ngày 23/9/2012. Chị Tô Hạnh T không phải cấp dưỡng cho cháu Kim A và cháu Tường V. Trong thời gian anh B trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc, giáo dục của cha mẹ đối với con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đổng Trí B và chị Tô Hạnh T cùng khẳng định tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do anh Đổng Trí B và chị Tô Hạnh T cùng chịu; theo đó, chị Tô Hạnh T chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng); anh Đổng Trí B chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009327 ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Chi cục T hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu. Anh B đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ