- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng L ly hôn Nguyễn Thị Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng L và chị Nguyễn Thị Ánh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2021/QĐST-HNGĐ | Ba Đồn, ngày 06 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng L, sinh năm 1981; nơi cư trú: Khu phố 11, phường 5, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị;
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1982; nơi cư trú: Khu phố 1, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án, về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng L và chị Nguyễn Thị Ánh T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 75/2003, ngày 18/9/203 tại Ủy ban nhân dân xã Quảng Long, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình (nay là phường Quảng Long, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình) không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ký Quyết định (06/4/2021) .
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về các mối quan hệ khác như sau:
- Về quan hệ con chung: Anh Hoàng L và chị Nguyễn Thị Ánh T thừa nhận có 01 con chung là Hoàng A, sinh ngày 05 tháng 3 năm 2004. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho anh Hoàng L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; chị T không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Ánh T có quyền qua lại thăm con; anh Hoàng L và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị T trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết chị T có thể xin thay đổi việc nuôi con hoặc góp phần phí tổn nuôi con sau này.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị thừa nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hoàng L thỏa thuận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007077, ngày 23 tháng 02 năm 2021. Anh Hoàng L đã nộp đủ tiền án phí và được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND thị xã Ba Đồn; - Chi cục THADS thị xã Ba Đồn; - Đương sự; - UBND p. Quảng Long (GCNKH số 75, ngày 18/9/2003); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Phan Anh Đức |