vanban.org

Quyết định 15/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa thành tại Tòa án của chị Đặng Minh N và anh Lương Đức V.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Minh N và anh Lương Đức V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa thành tại Tòa án của chị Đặng Minh N và anh Lương Đức V.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2021/QĐST-HNGĐB, ngày 30 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B

Thẩm phán ra quyết định: Nguyễn Trần Kiên

Căn cứ Điều 9, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 13/12/2021;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 27/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2021 do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” những người yêu cầu:

- Chị Đặng Minh N, sinh năm 1993

- Anh Lương Đức V, sinh năm 1991

Cùng ĐKHKTT: Số nhà 123, đường Bảo N, tổ dân phố Mai Đình, phường Đa Mai, thành phố B, tỉnh B

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/12/2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; đủ điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành quy định tại Điều 33 luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Các bên đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành.

Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không bên nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa thành tại Tòa án của chị Đặng Minh N và anh Lương Đức V.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Minh N và anh Lương Đức V.

- Về nuôi con chung: Chị Đặng Minh N và anh Lương Đức V có một con chung là Lương Huỳnh Ân, sinh ngày 24/4/2020. Chị Đặng Minh N và anh Lương Đức V thống nhất thỏa thuận để chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Lương Huỳnh Ân.

Yêu cầu cấp dưỡng nuôi con: Hàng tháng anh V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với chị N số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/tháng, thời điểm cấp dưỡng nuôi con từ tháng 01/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Anh Lương Đức V có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Đặng Minh N và anh Lương Đức V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân thành phố B, tỉnh B có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ