vanban.org

Quyết định 15/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị S và anh Lò Hồng Q. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Giàng Thị S và anh Lò Hồng Q tự nguyện nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Giàng Thị S, anh Lò Hồng Q thỏa thuận chị Giàng Thị S trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lò Như Q, sinh ngày 01/02/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi, anh Q không phải cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giàng Thị S Lò Hồng Q ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị S và anh Lò Hồng Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MINH
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2021/QĐST-HNGĐYên Minh, ngày 10 tháng 6 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Giàng Thị S, sinh năm: 1999; nghề nghiệp: Làm nương; dân tộc: Mông. Địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn B, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hà Giang. Địa chỉ nơi cư trúi hiện tại: Thôn C, xã L, huyện Đ, tỉnh Hà Giang.

- Bịđơn: Anh Lò Hồng Q, sinhnăm:1986; nghềnghiệp: Làm ruộng;dântộc: Nùng. Địa chỉ: Thôn B, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị S và anh Lò Hồng Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Giàng Thị S và anh Lò Hồng Q tự nguyện nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Giàng Thị S, anh Lò Hồng Q thỏa thuận chị Giàng Thị S trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lò Như Q, sinh ngày 01/02/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi, anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con. Thời điểm giao con kể từ ngày 10/6/2021; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Giàng Thị S, anh Lò Hồng Q xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Giàng Thị S tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) gồm cả phần án phí của anh Lò Hồng Q phải nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: BB/2010/04235 ngày 18/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang. Trả lại cho chị Giàng Thị S 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ