- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lường Thị T và anh Tòng Văn T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị T và anh Tòng Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2021/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 02 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 14/2020/TLST - HNGĐ, ngày 02 tháng 12 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lường Thị T, sinh năm 1994. Địa chỉ: Bản H, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Tòng Văn T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản H, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị T và anh Tòng Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị T và anh Tòng Văn T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Lường Thị T và anh Tòng Văn T có 02 con chung là Tòng Văn K, sinh ngày 18/6/2014 và Tòng Đường An K, sinh ngày 03/8/2016, chị Lường Thị T và anh Tòng Văn T thỏa thuận: Chị Lường Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Tòng Đường An K, sinh ngày 03/8/2016 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Tòng Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Tòng Văn K, sinh ngày 18/6/2014 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Lường Thị T và anh Tòng Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lường Thị T không yêu cầu anh Tòng Văn T phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là Tòng Đường An K. Anh Tòng Văn T không yêu cầu chị Lường Thị T phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là Tòng Văn K. 2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Lường Thị T và anh Tòng Văn T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Nguyên đơn chị Lường Thị T và bị đơn anh Tòng Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án. Chị Lường Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Tòng Văn T phải chịu. Tổng cộng chị Lường Thị T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Lường Thị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2016/0000915 ngày 02/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho chị Lường Thị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THADS huyện Tân Uyên; - UBND thị trấn T, huyện T; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Tuyết Thanh |